Trước khi đặt CM65-250/37 vào hệ thống, cần biết rõ máy sẽ hút từ đâu và đẩy tới đâu. Hai thông tin này quyết định cột áp cần thiết, và cột áp mới là thứ quyết định chọn cỡ máy.
Tóm tắt số liệu
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: CM65-250/37
- Vật liệu cánh: gang
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp: 90.5 – 68 m
- Vật liệu trục: inox 316
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cửa nối: 65/80 mm
- Công suất: 37 kW
- Lưu lượng: 48 – 138 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Điện và an toàn
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Vật liệu và cách làm kín
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Ghi chú kỹ thuật
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Bơm nước cấp cho khu chế biến thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc với nước cần phù hợp yêu cầu vệ sinh, và đây là điểm phải kiểm tra trong bảng thông số.
Duy trì tình trạng thiết bị
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Nói thêm về kỹ thuật
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Những con số nói gì về CM65-250/37
Cấp bảo vệ của CM65-250/37 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM65-250/37 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM65-250/37 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 90.5 m, CM65-250/37 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 90.5 m thay vì tăng công suất.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 138 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM65-250/37 chứ không phải ép CM65-250/37 chạy quá dải của nó.
Với CM65-250/37, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 138 m³/h. Con số 138 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM65-250/37 cần lấy giá trị nhỏ hơn 138 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 37 kW, 138 m³/h và 90.5 m của CM65-250/37 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM65-250/37 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với CM65-250/37, mọi tính toán nên bắt đầu từ 90.5 m chứ không phải từ 37 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 37 kW chỉ nói lên phần điện năng CM65-250/37 tiêu thụ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM65-250/37 là công suất 37 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM65-250/37; dùng dây nhỏ hơn mức 37 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi so CM65-250/37 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 37 kW, 138 m³/h và 90.5 m. Chỉ nhìn riêng 37 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM65-250/37.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 90.5 m của CM65-250/37. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM65-250/37 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cánh bơm của CM65-250/37 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM65-250/37, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM65-250/37 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Thông tin đặt hàng
Thiết bị được bảo hành 12 tháng theo chính sách của thương hiệu Perotac (Đài Loan). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

