Bơm chìm Perotac áp cao là nhóm máy SF trong catalogue của Perotac (Đài Loan): bơm chìm vỏ inox, đặt trong giếng hoặc bể chứa để đẩy nước sạch lên cao. bomchinhhang.net phân phối 14 mã của nhóm này — 8 mã một pha 0,37–3 kW và 6 mã ba pha 2,2–9,2 kW. Cột áp lớn nhất của từng mã nằm trong khoảng 17,4–60,6 m, lưu lượng lớn nhất trong khoảng 9–54 m³/h. Hỏi mã và báo giá: Hà Lương, 0397194465.
Catalogue SF gồm những trang nào
Bộ catalogue SF có bốn trang. Trang 1 là phần tổng quan: công dụng, giới hạn làm việc, vật liệu, tuỳ chọn đặt riêng, ô MODEL CODE và bảng liệt kê các mã. Trang 2 in đường cong cùng bảng lưu lượng – cột áp cho SFm6 (0,37–1,1 kW); trang 3 cho SFm10, SFm15, SF15 (1,5–3 kW); trang 4 cho SF20, SF27, SF35 (4–9,2 kW). Cột cuối của bảng dưới đây ghi số trang có bảng chi tiết của từng mã, tiện mở đúng chỗ khi cầm catalogue giấy.
Bảng 14 mã SF đang phân phối
Mã
Nguồn điện
Công suất
Phao
Cột áp lớn nhất
Lưu lượng lớn nhất
Trang
SFm6-15-0.37F
1 pha 220–240 V
0,37 kW / 0,5 HP
Có
17,4 m
9 m³/h
2
SFm6-18-0.55F
1 pha 220–240 V
0,55 kW / 0,75 HP
Có
20,2 m
9 m³/h
2
SFm6-22-0.75F
1 pha 220–240 V
0,75 kW / 1 HP
Có
24,4 m
12 m³/h
2
SFm6-25-1.1F
1 pha 220–240 V
1,1 kW / 1,5 HP
Có
27,5 m
15 m³/h
2
SFm10-28-1.5F
1 pha 220–240 V
1,5 kW / 2 HP
Có
31,9 m
15 m³/h
3
SFm10-32-1.9F
1 pha 220–240 V
1,9 kW / 2,5 HP
Có
36,7 m
18 m³/h
3
SFm15-32-2.2F
1 pha 220–240 V
2,2 kW / 3 HP
Có
37,4 m
30 m³/h
3
SFm15-40-3F
1 pha 220–240 V
3 kW / 4 HP
Có
41 m
30 m³/h
3
SF15-32-2.2
3 pha 380–415 V
2,2 kW / 3 HP
Không
37,4 m
30 m³/h
3
SF15-40-3
3 pha 380–415 V
3 kW / 4 HP
Không
41 m
30 m³/h
3
SF20-40-4
3 pha 380–415 V
4 kW / 5,5 HP
Không
46,4 m
36 m³/h
4
SF27-50-5.5
3 pha 380–415 V
5,5 kW / 7,5 HP
Không
57,9 m
48 m³/h
4
SF27-55-7.5
3 pha 380–415 V
7,5 kW / 10 HP
Không
58,5 m
54 m³/h
4
SF35-55-9.2
3 pha 380–415 V
9,2 kW / 12,5 HP
Không
60,6 m
54 m³/h
4
Cột áp lớn nhất là điểm đầu đường đặc tính, lúc lưu lượng bằng 0; lưu lượng lớn nhất là điểm cuối, ở mốc cột áp thấp nhất của bảng. Không mã nào đạt hai con số này cùng một lúc, nên hai cột trên chỉ dùng để khoanh vùng, còn chọn máy phải dò bảng đủ điểm ở trang từng sản phẩm.
Đọc ô MODEL CODE
Ô MODEL CODE trên trang 1 giải thích tên máy theo thứ tự: SF là tên dòng; chữ m viết thường ngay sau SF báo động cơ một pha; kế đó là hai số nhận dạng — số đầu theo lưu lượng m³/h, số sau theo cột áp tính bằng mét; sau đó là công suất kW; chữ F ở cuối báo máy có công tắc phao. Ví dụ SFm15-40-3F là bản một pha 3 kW có phao; SF27-55-7.5 là bản ba pha 7,5 kW, không có m cũng không có F.
Hai con số giữa tên chỉ là nhãn nhận dạng, không phải điểm làm việc. Bảng của SFm15-40-3F ở 15 m³/h ghi 37,5 m, không phải 40 m; bảng của SF27-55-7.5 không có mốc 27 m³/h, hai mốc gần nhất là 24 m³/h (54 m) và 30 m³/h (51,2 m). Muốn biết máy cho bao nhiêu nước ở độ cao nào thì luôn đọc bảng.
Phớt cơ khí: cặp graphit với gốm; dầu bôi trơn phớt thuộc loại hãng ghi dùng được cho máy móc ngành thực phẩm, dược phẩm.
Động cơ: 2 cực, tốc độ chừng 2.850 vòng/phút với lưới 50 Hz; catalogue ghi cuộn dây quấn lại được.
Đọc danh sách này theo vị trí trên máy: phần ngoài cùng tiếp xúc nước — lưới lọc, vỏ động cơ, nắp — dùng chung một mác inox; bên trong là cánh nhôm đúc, nên hãng mới đặt giới hạn cát 0,1 %. Việc ghi rõ loại dầu ngâm phớt và khả năng quấn lại động cơ cho biết máy được tính để bảo dưỡng, sửa chữa chứ không phải dùng hỏng rồi bỏ.
Tuỳ chọn hãng nhận làm theo yêu cầu
Phần tổng quan ghi hai tuỳ chọn khi đặt riêng: phớt cơ khí đặc biệt và động cơ cho điện áp khác. Bản tiêu chuẩn dùng phớt graphit – gốm, nguồn 1 pha 220–240 V hoặc 3 pha 380–415 V, 50 Hz. Công trình có điện áp khác, hoặc cần cặp vật liệu phớt khác, nên báo ngay từ lúc hỏi hàng để bên em làm việc với hãng trước khi chốt mã.
Những việc catalogue ghi cho dòng SF
Mục ứng dụng của catalogue gồm ba ý: cấp nước từ giếng hoặc bể chứa; dùng cho dân dụng, công trình dân dụng và công nghiệp; tưới vườn và tưới tiêu. Điểm chung của cả ba là nước sạch hoặc nước đã lắng trong, và máy nằm chìm hẳn trong nguồn nước nên không phải mồi như máy đặt trên cạn.
Giếng hoặc bể chứa: thả máy xuống dưới mực nước, đẩy nước lên bồn, lên bể trên cao hoặc vào đường ống phân phối.
Dân dụng và công trình: nhà ở, toà nhà, khu xưởng cần lấy nước sạch từ bể ngầm hay giếng của chính công trình.
Tưới: lấy nước giếng, ao lắng hoặc bể chứa để tưới vườn, tưới tiêu theo đường ống.
Hai giới hạn phải xem trước: 40 °C và 0,1 % cát
Catalogue đặt nhiệt độ chất lỏng tối đa 40 °C và hàm lượng cát tối đa 0,1 %. Nguồn nước nóng hơn mức đó, hoặc giếng mới khoan còn đục, nhiều cát, thì không thuộc phạm vi hãng cho phép. Giếng mới nên xả cho trong trước khi thả máy; bể có lớp cặn dày nên vệ sinh rồi mới đặt bơm, và không để rọ hút nằm sát đáy.
Một pha có phao hay ba pha
Chú thích trên trang 1 nói rõ chỉ bản một pha hậu tố F mới lắp công tắc phao. Vì vậy nơi chỉ có điện sinh hoạt sẽ chọn trong tám mã SFm…F (0,37–3 kW), máy tự dừng khi nước cạn nhờ phao. Công trình có lưới ba pha thì xét sáu mã SF (2,2–9,2 kW), đi kèm một tủ điều khiển gồm aptomat, rơ-le nhiệt chống quá tải, khối bảo vệ mất pha và đầu vào báo mực nước — bản ba pha không có phao riêng; lần chạy đầu nhớ kiểm chiều quay.
Không dùng SF cho nước thải có rác
Dòng SF không có trong danh sách ứng dụng cho nước thải. Hố gom có rác sợi, giẻ, túi nilon hoặc bùn đặc cần bơm cắt rác Perotac; hố thu nước thải sinh hoạt ít rác xem dòng thân gang ở mục bơm chìm Perotac. SF đặt cạnh hai nhóm này trong cùng danh mục bơm chìm nước thải chỉ để tiện tra cứu theo hãng.
Ba bước chọn mã từ catalogue
Khoanh nhóm theo điện: chỉ có 1 pha thì xét tám mã SFm…F; có 3 pha thì xét thêm sáu mã SF.
Tính hai con số của công trình: lưu lượng cần (m³/h) và cột áp cần (m) = chênh cao từ mặt nước thấp nhất tới điểm xả + tổn thất qua ống, co, van.
Dò bảng: ở đúng mốc lưu lượng đã tính, tìm mã nhỏ nhất có cột áp trong bảng bằng hoặc lớn hơn cột áp cần.
Ví dụ 1: điện một pha, cần 12 m³/h
Dò hàng 12 m³/h trong bảng của các mã một pha có mốc này:
SFm6-22-0.75F: 16,4 m
SFm6-25-1.1F: 19,5 m
SFm10-28-1.5F: 26,7 m
SFm10-32-1.9F: 31,7 m
SFm15-32-2.2F: 34,2 m
SFm15-40-3F: 38,8 m
Nếu cột áp tính ra lớn hơn 19,5 m nhưng không quá 26,7 m, mã nhỏ nhất đạt là SFm10-28-1.5F. Nếu cột áp cần nằm trên 31,7 m, nhóm một pha còn SFm15-32-2.2F (34,2 m) và SFm15-40-3F (38,8 m).
Ví dụ 2: điện ba pha, cần 30 m³/h
Hàng 30 m³/h trong bảng của sáu mã ba pha:
SF15-32-2.2: 12 m
SF15-40-3: 22,8 m
SF20-40-4: 27,3 m
SF27-50-5.5: 46,7 m
SF27-55-7.5: 51,2 m
SF35-55-9.2: 55,3 m
Cột áp cần trên 27,3 m mà không quá 46,7 m thì SF27-50-5.5 là mã nhỏ nhất đạt yêu cầu. Cột áp cần chỉ tới 22,8 m thì SF15-40-3 đã đủ ở mốc này.
Cặp một pha – ba pha ở 2,2 kW và 3 kW
Ở hai mức công suất này catalogue có đủ cả hai bản: SFm15-32-2.2F với SF15-32-2.2, SFm15-40-3F với SF15-40-3. Mỗi cặp dùng chung một bảng lưu lượng – cột áp; chẳng hạn ở 18 m³/h, SFm15-32-2.2F và SF15-32-2.2 cùng cho 29,4 m, SFm15-40-3F và SF15-40-3 cùng cho 35,4 m. Chọn bản nào chỉ phụ thuộc nguồn điện tại chỗ và việc có cần phao gắn sẵn hay không.
Điều kiện đo của bảng và cách dùng số
Theo catalogue, các bảng được lập ở 50 Hz, động cơ 2 cực, với nước sạch 20 °C có độ nhớt 1 mm²/s, và là giá trị điển hình chứ không phải cam kết. Khi điểm cần rơi giữa hai mốc, nên đối chiếu với mốc bất lợi hơn, và chừa khoảng an toàn thay vì chọn máy chạy sát cột áp lớn nhất của nó.
Xuất xứ, bảo hành và liên hệ
Hàng Perotac xuất xứ Đài Loan; thời hạn bảo hành mỗi máy 12 tháng (1 năm), theo chính sách hãng; giá từng mã báo theo đơn. Phụ trách kinh doanh và kỹ thuật: Hà Lương, gọi hoặc nhắn Zalo 0397194465. Gửi lưu lượng cần, cột áp tính được, nguồn điện, nhiệt độ nước và tuỳ chọn đặt riêng nếu có, bên em dò catalogue và báo mã phù hợp.