Nhiều hệ thống chọn máy bơm trục ngang vì có thể lắp đồng hồ áp, van và thiết bị đo ngay tại đầu ra. CM 50-250/22 phù hợp với cách bố trí đó nhờ kết cấu mở và dễ tiếp cận.
Phần điện của máy
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của CM 50-250/22:
- Model: CM 50-250/22
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp: 86 – 57 m
- Vật liệu cánh: gang
- Cấp bảo vệ: IP55
- Lưu lượng: 36 – 90 m³/h
- Công suất: 22 kW
- Vật liệu trục: inox 304
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cửa nối: 50/65 mm
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Căn cứ để chọn máy
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Điều ít người để ý
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Những việc phải làm khi lắp máy
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Các bộ phận chính
Thân bơm bằng gang G20 chịu toàn bộ áp lực làm việc. Vật liệu này quyết định giới hạn áp suất và khả năng chống ăn mòn, nên cần đối chiếu với chất lỏng thực tế trước khi lắp.
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Ứng dụng của CM 50-250/22
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Bơm tuần hoàn cho hệ thống điều hoà trung tâm. Ở ứng dụng này, máy chạy gần như liên tục nên hiệu suất ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí điện.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Kiểm tra quạt làm mát và khe thông gió ở đuôi động cơ. Bụi bám dày làm giảm khả năng tản nhiệt.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Tổn thất cục bộ qua cút, tê và van quy đổi được thành chiều dài ống tương đương. Một tuyến nhiều cút chín mươi độ đôi khi tương đương thêm vài chục mét ống thẳng.
Đối chiếu từng số liệu của CM 50-250/22
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM 50-250/22 là công suất 22 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM 50-250/22; dùng dây nhỏ hơn mức 22 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM 50-250/22, cần khớp cả 50/65 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM 50-250/22 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Cánh bơm của CM 50-250/22 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM 50-250/22, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM 50-250/22 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Điểm làm việc hợp lý của CM 50-250/22 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CM 50-250/22 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi so CM 50-250/22 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 22 kW, 78 m³/h và 89.5 m. Chỉ nhìn riêng 22 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của CM 50-250/22.
Bảng thông số của CM 50-250/22 ghi rõ 78 m³/h và 89.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM 50-250/22 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 89.5 m, CM 50-250/22 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 89.5 m thay vì tăng công suất.
Với CM 50-250/22, mọi tính toán nên bắt đầu từ 86 m chứ không phải từ 22 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 22 kW chỉ nói lên phần điện năng CM 50-250/22 tiêu thụ.
Hậu mãi và giao nhận
Về hậu mãi: CM 50-250/22 của Redpump, xuất xứ Trung Quốc, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

