Trong dải sản phẩm bơm giếng khoan, mỗi model ứng với một cặp lưu lượng và cột áp riêng. Phần sau nêu rõ cặp số đó của 4SA12/6 để so với nhu cầu thực tế.
Giữ máy chạy bền
Nếu mực nước giếng hạ theo mùa, nên điều chỉnh chiều sâu đặt máy cho phù hợp. Giữ nguyên vị trí cũ có thể khiến máy hụt nước vào mùa khô.
Kiểm tra van một chiều mỗi khi bảo dưỡng. Van kẹt mở làm nước tụt về giếng sau mỗi lần dừng, khiến máy phải làm việc nhiều hơn cần thiết.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 4SA12/6
- Cột áp lớn nhất: 37 m
- Công suất: 1.1 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 16.2 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Đấu điện và bảo vệ động cơ
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Phần kỹ thuật mở rộng
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Phân tích kết cấu
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Phần đầu bơm và động cơ ghép thành một khối liền trục, không dùng khớp nối. Cách này loại bỏ sai lệch đồng tâm và giảm hẳn rung động khi chạy.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Dùng vào việc gì
Hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun yêu cầu áp suất ổn định tại đầu vòi. Khi dùng bơm giếng khoan cho hệ này, nên bố trí thêm bình điều áp và bộ lọc.
Cấp nước dự phòng cho toà nhà khi nguồn chính gián đoạn. Máy nằm im nhiều ngày nên cần chạy thử định kỳ để tránh kẹt trục.
Cách chọn đúng cỡ máy
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Khi thay máy cũ, cần khớp ba chỉ tiêu: đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Chỉ khớp một hoặc hai là chưa đủ để lắp lẫn.
Điều ít người để ý
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Giải thích thông số của 4SA12/6
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 37 m của 4SA12/6. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA12/6 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cánh bơm của 4SA12/6 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA12/6, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA12/6 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Với 4SA12/6, mọi tính toán nên bắt đầu từ 37 m chứ không phải từ 1.1 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.1 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA12/6 tiêu thụ.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA12/6 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA12/6 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA12/6, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380–415 V. Thiếu một trong hai, 4SA12/6 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Lưu lượng tối đa 16.2 m³/h và cột áp tối đa 37 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA12/6. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA12/6 chạy gần 37 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 16.2 m³/h, và ngược lại.
Trước khi đặt hàng 4SA12/6, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Người dùng nên ghi lại 1.1 kW, 16.2 m³/h và 37 m của 4SA12/6 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA12/6 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Bảng thông số của 4SA12/6 ghi rõ 16.2 m³/h và 37 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA12/6 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 16.2 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA12/6 chứ không phải ép 4SA12/6 chạy quá dải của nó.
Giao hàng và bảo hành
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

