4SA8/11 là lựa chọn cho các giếng có mực nước ổn định và lưu lượng hồi phục đủ. Nếu giếng hồi nước chậm, cần bố trí bảo vệ chạy cạn dù chọn cỡ máy nào.
Dải làm việc và kích thước
Số liệu dùng để đối chiếu với giếng thực tế:
- Model: 4SA8/11
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cột áp lớn nhất: 64 m
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Công suất: 1.5 kW
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Duy trì tình trạng thiết bị
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Quy trình lắp và chạy thử
Bảo vệ chạy cạn là thiết bị không thể thiếu với bơm giếng khoan. Khi giếng hụt nước, máy mất luôn đường tản nhiệt và cuộn dây cháy rất nhanh.
Trước khi hạ máy, nên đo điện trở cách điện của cuộn dây và ghi lại. Con số ban đầu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra về sau.
Chọn máy cho đúng bài toán
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Không nên chọn máy quá lớn so với khả năng hồi nước của giếng. Máy hút nhanh hơn tốc độ nước về sẽ làm giếng tụt mực liên tục và kéo theo cát vào máy.
Môi trường làm việc phù hợp
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Cửa xả đường kính 48 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Góc kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Nói thêm về kỹ thuật
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Số liệu của 4SA8/11 dùng thế nào
Với 4SA8/11, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 10.8 m³/h. Con số 10.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA8/11 cần lấy giá trị nhỏ hơn 10.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA8/11, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA8/11 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Với 4SA8/11, mọi tính toán nên bắt đầu từ 64 m chứ không phải từ 1.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 1.5 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA8/11 tiêu thụ.
Dòng điện làm việc của 4SA8/11 tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến 4SA8/11 không được bảo vệ khi quá tải.
Người dùng nên ghi lại 1.5 kW, 10.8 m³/h và 64 m của 4SA8/11 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA8/11 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi so 4SA8/11 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 10.8 m³/h và 64 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA8/11.
Cánh bơm của 4SA8/11 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA8/11, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA8/11 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Cấp bảo vệ của 4SA8/11 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA8/11 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA8/11 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 64 m, 4SA8/11 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 64 m thay vì tăng công suất.
Bảng thông số của 4SA8/11 ghi rõ 10.8 m³/h và 64 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA8/11 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Mua hàng và bảo hành
Aquaris là thương hiệu xuất xứ Ý; theo chính sách đang áp dụng, 4SA8/11 được bảo hành 24 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

