Cập nhật:
Máy bơm nước thả chìm 2, 5, 10 hay 50 m³/h phải chọn theo lưu lượng tại đúng cột áp của công trình, không theo con số lưu lượng tối đa. Có mã điện 1 pha 220 V ở dải nhỏ; máy trên 3 kW chỉ có bản 3 pha 380 V. Khi nhận máy, đối chiếu model, công suất và điện áp trên nhãn với mã đã chọn.
Con số “mười khối một giờ” chỉ có nghĩa khi đi kèm một mức cột áp. Bài này đi theo thứ tự: quy nhu cầu ra m³/h, cộng cột áp, đọc dải làm việc của từng mã, rồi kiểm máy khi nhận hàng.
Mục lục
Quy nhu cầu ra khối trên giờ

Trả lời hai câu: cần bao nhiêu nước, và cần trong bao lâu. Lấy tổng lượng nước chia cho khoảng thời gian cho phép sẽ ra lưu lượng tối thiểu. Với nhà ở, tính theo giờ cao điểm chứ không tính theo cả ngày. Với bể chứa, lấy dung tích bể chia cho thời gian muốn bơm đầy.
Lưu lượng của máy luôn gắn với một mức cột áp: cột áp làm việc càng cao thì nước ra càng ít. Vì vậy phải xác định cả cột áp cần, tính bằng mét, gồm chiều cao từ mực nước tới điểm dùng cao nhất, cộng tổn thất dọc ống và qua co, van.
Đọc lưu lượng tại cột áp của từng mã
Mỗi mã có một dải làm việc: lưu lượng nhỏ đi với cột áp cao, lưu lượng lớn đi với cột áp thấp. Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa là hai đầu của dải, không xảy ra cùng lúc. Ví dụ Perotac 4SAM4/10 làm việc trong dải 0,6–6 m³/h ứng với cột áp 70–23 m: công trình cần cột áp cao hơn 23 m thì máy cho ít hơn 6 m³/h.
| Mã | Công suất, điện | Dải lưu lượng | Cột áp tương ứng |
| Perotac 4SAM4/10 | 0,75 kW, 1 pha 220 V | 0,6–6 m³/h | 70–23 m |
| Aquaris 4SP8-10 | 1,5 kW, 3 pha 380 V | 6–10 m³/h | 50–30 m |
| Perotac 4SAM10/13 | 2,2 kW, 1 pha 220 V | 1,8–13,8 m³/h | 86–18 m |
| Perotac 4SA16/12 | 3 kW, 3 pha 380 V | 3–21 m³/h | 70–26 m |
| Aquaris 6SP46-5 | 7,5 kW, 3 pha 380 V | 35–55 m³/h | 50–35 m |
Bản một pha 220 V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380 V. Nhu cầu lưu lượng và cột áp càng lớn thì công suất càng lớn, nên cần kiểm nguồn điện tại công trình trước khi chốt mã.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Điều kiện khi thả chìm

- Máy phải nằm dưới mực nước. Bơm chìm không cần mồi nhưng cần nước bao quanh để làm mát; dùng phao hoặc rơ le chống chạy khô để máy dừng khi mực nước xuống thấp.
- Treo bằng dây treo riêng, cách đáy. Không treo bằng dây điện, không để máy nằm trên lớp cặn đáy.
- Chọn vật liệu theo nguồn nước. Dòng cánh nhựa loại SA chỉ bơm được nước sạch, không bơm được nước lẫn cát; nơi có cát dùng cánh inox.
Kiểm khi nhận hàng: đối chiếu nhãn với mã đã chọn

Trước khi thả máy xuống giếng, đối chiếu nhãn máy với bảng thông số của mã đã đặt:
- Model trên nhãn trùng với mã trong đơn hàng, kể cả phần đuôi.
- Công suất đúng số kW của mã.
- Điện áp 1 pha 220 V hay 3 pha 380 V khớp nguồn tại công trình.
- Cỡ thân máy (4 inch hay 6 inch) lọt ống giếng.
Sau khi lắp, đo lưu lượng thực tế bằng cách hứng đầy một thùng đã biết dung tích và bấm giờ, ghi lại cùng dòng điện lúc chạy ổn định để làm mốc theo dõi.
Model thả chìm theo từng dải lưu lượng
Bốn mẫu đang bán trên bomchinhhang.net, xếp từ dải nhỏ tới dải lớn:
- Perotac 4SAM4/10: 0,75 kW, điện 1 pha 220 V, cột áp tối đa 73 m, 0,6–6 m³/h ứng với cột áp 70–23 m.
- Aquaris 4SP8-10 (thân inox): 1,5 kW, điện 3 pha 380 V, lưu lượng tối đa 10 m³/h, cột áp tối đa 63 m.
- Perotac 4SA16/12: 3 kW, điện 3 pha 380 V, cột áp tối đa 71 m, 3–21 m³/h ứng với cột áp 70–26 m.
- Aquaris 6SP46-5 (giếng 6 inch): 7,5 kW, điện 3 pha 380 V, lưu lượng tối đa 55 m³/h, cột áp tối đa 66 m.
Lưu lượng nào cũng phải đọc kèm cột áp: cùng một máy, cột áp làm việc càng cao thì nước ra càng ít.
Câu hỏi thường gặp
Máy bơm nước 10 m³/h cần công suất bao nhiêu?
Không có một con số chung, vì công suất phụ thuộc cột áp. Tính cột áp trước rồi đọc dải của từng mã; ví dụ Perotac 4SA16/12 (3 kW, 3 pha 380 V) cho 21 m³/h ở cột áp 26 m và 3 m³/h ở cột áp 70 m.
Bơm chìm 10 m³/h có chạy điện 1 pha được không?
Có mã 1 pha: Perotac 4SAM10/13 (2,2 kW, 1 pha 220 V) cho 10,8 m³/h ở cột áp 52 m. Cần cột áp cao hơn ở cùng lưu lượng thì phải lên máy công suất lớn hơn; máy trên 3 kW chỉ có bản 3 pha 380 V.
Nhà ở cần máy 2 m³/h hay 5 m³/h?
Lấy lượng nước dùng trong giờ cao điểm chia cho thời gian đó, rồi đọc lưu lượng của mã tại đúng cột áp của nhà. Không chọn theo lưu lượng tối đa.
Nhận máy cần kiểm những gì?
Đối chiếu model, công suất, điện áp và cỡ thân máy trên nhãn với mã đã đặt, trước khi thả máy xuống giếng.
Kết luận và đặt hàng
2, 5, 10 hay 50 m³/h chỉ có nghĩa khi đi kèm cột áp: tính lưu lượng từ nhu cầu thật, cộng đủ cột áp, rồi đọc lưu lượng của mã tại đúng cột áp đó. Có mã 1 pha 220 V ở dải nhỏ; máy trên 3 kW chỉ có bản 3 pha 380 V. Nhận máy thì đối chiếu nhãn với mã đã đặt trước khi thả. Perotac (Đài Loan) bảo hành 1 năm, Aquaris (Ý) bảo hành 2 năm. Bạn gửi nhu cầu nước, chiều cao cần đưa nước lên và nguồn điện sẵn có, kỹ thuật sẽ chọn giúp mã phù hợp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Hotline: 0397.194.465.
