Cập nhật:
Chọn công suất bơm trục đứng Perotac bắt đầu từ hai con số: lưu lượng cần (m³/h) và tổng cột áp cần (m). Lưu lượng quyết định dòng máy (CDLF2, CDLF4, CDLF12, CDLF20…), cột áp quyết định số tầng cánh trong dòng đó; công suất kW là kết quả đi kèm, không phải điểm xuất phát. Khi máy giao tới, nhãn phải ghi đúng mã đã chọn theo hai con số này.

Mục lục
1) Hai con số cần có
Lưu lượng cần là lượng nước dùng cùng lúc ở giờ cao điểm (hoặc lượng cần nạp vào bể trong thời gian cho phép). Tổng cột áp cần là chiều cao và áp mà máy phải thắng (mục 2). Thiếu một trong hai con số thì không chọn được mã cho đúng.
2) Tổng cột áp cần gồm những gì
- Chênh cao từ mặt nước bể hút tới điểm dùng nước cao nhất.
- Áp cần có ở điểm dùng (thiết bị ghi theo bar hoặc kPa thì đổi theo đúng đơn vị đó).
- Phần hao trên đường ống, co, van; ống càng dài, càng nhỏ thì hao càng lớn.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
3) Ví dụ dòng CDLF12 và CDLF20
Các mã dưới đây đều điện 3 pha 380 V, họng 2 inch. Cột áp ghi ở hai đầu dải lưu lượng của từng dòng.
| Mã | Công suất | Đầu dải | Cuối dải |
|---|---|---|---|
| CDLF 12-6T | 4 kW | 7 m³/h: 71,5 m | 16 m³/h: 42 m |
| CDLF 12-8T | 5,5 kW | 7 m³/h: 95,5 m | 16 m³/h: 56 m |
| CDLF 12-12T | 7,5 kW | 7 m³/h: 143,5 m | 16 m³/h: 86 m |
| CDLF 12-16T | 11 kW | 7 m³/h: 192,5 m | 16 m³/h: 115 m |
| CDLF20-4T | 5,5 kW | 10 m³/h: 54 m | 28 m³/h: 33 m |
| CDLF20-6T | 7,5 kW | 10 m³/h: 81 m | 28 m³/h: 49 m |
4) Từ hai con số tới mã máy
Chọn dòng có dải lưu lượng chứa lưu lượng cần, rồi chọn mã đầu tiên trong dòng có cột áp ở lưu lượng đó vẫn cao hơn tổng cột áp cần. Cùng 5,5 kW mà CDLF 12-8T và CDLF20-4T khác hẳn nhau: một bên giữ cột áp cao ở lưu lượng vừa, một bên cho lưu lượng lớn hơn ở cột áp thấp hơn. Chọn máy to hơn nhiều so với cần không làm hệ thống tốt hơn: máy sẽ chạy lệch khỏi dải phù hợp.
5) Kiểm nhãn khi nhận máy
- Model trên nhãn đúng mã đã chọn (dòng và số tầng cánh), khớp hóa đơn.
- Công suất và điện áp trên nhãn khớp bảng thông số của mã.
- Cỡ họng và mặt bích đúng với đường ống đã chuẩn bị.
- Phiếu bảo hành Perotac (Đài Loan) 1 năm.
6) Gợi ý mã và báo giá
| Model | Công suất | Lưu lượng (m³/h) | Cột áp (m) |
|---|---|---|---|
| CDLF2-15 1 Pha | 1,5 kW | 1 – 3,5 | 60 – 134 |
| CDLF2-18 1 Pha | 2,2 kW | 1 – 3,5 | 76 – 161 |
| CDLF20-4 | 5,5 kW | 10 – 28 | 33 – 54 |
| CDLF16-10 | 11 kW | 8 – 22 | 87 – 138 |
Giá từng model thay đổi theo thời điểm; anh/chị gọi 0397194465 hoặc xem trang sản phẩm để nhận báo giá kèm chiết khấu theo số lượng.
Câu hỏi thường gặp khi chọn công suất bơm trục đứng
Biết công suất máy cũ có chọn được máy mới không?
Chưa đủ. Cần lưu lượng và cột áp; nếu nhãn máy cũ còn đọc được model, gửi ảnh nhãn để đối chiếu.
Có nên chọn máy to hơn cho chắc?
Không nên chọn quá xa nhu cầu. Chọn mã đầu tiên đủ cột áp ở lưu lượng cần; dư quá nhiều thì máy chạy lệch khỏi dải phù hợp.
Nơi chỉ có điện 1 pha thì sao?
Dòng CDLF có bản 1 pha ở cỡ nhỏ, ví dụ CDLFM2-15, CDLFM2-18, CDLFM4-12. Các mã CDLF12, CDLF20 trong bài là 3 pha.
Giá các cấp bơm trục đứng Perotac ra sao?
Giá từng model thay đổi theo thời điểm; anh/chị gọi 0397194465 hoặc xem trang sản phẩm để nhận báo giá.
Tóm lại
Lưu lượng chọn dòng, cột áp chọn số tầng cánh; công suất đi theo mã. Gửi lưu lượng cần, chiều cao và chiều dài đường ống cho Hà Lương qua Zalo 0397 194 465 để được chọn mã và đối chiếu khi nhận máy.
Liên hệ tư vấn và báo giá
Hồ sơ thầu cần phiếu bảo hành ghi đủ mã máy, CO CQ theo lô và hóa đơn VAT — Trung Kiên chuẩn bị sẵn bộ này cho từng đơn. Gọi 0397.194.465 (Zalo cùng số) báo hạng mục đang làm, bên em gửi mẫu hồ sơ trước để anh soát. Hàng có sẵn tại hai kho.
- VP Hà Nội: Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội
- VP TP.HCM: 484/5 KP62, An Phú Đông, Quận 12, TP.HCM
- 2 kho hàng, giao hàng toàn quốc, hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt.
Bài viết bởi Hà Lương — phụ trách bomchinhhang.net.
Bài viết liên quan
- Bơm trục đứng Perotac CDLF: vật liệu và kết cấu từng bộ phận
- Bảo hành và phụ tùng bơm giếng khoan inox Redpump
- Cách nhận biết bơm trục ngang inox Aquaris chính hãng
