Perotac RL100 là đầu thổi khí Roots dòng RL, cỡ cửa danh định 100 mm. Đầu thổi đặt khô và cấp khí qua đường ống tới bộ phân phối trong bể; độ ồn tại vị trí lắp cần đo và xử lý theo thiết kế, không suy từ tên model.
Lắp đặt và đấu điện
Sau khi lắp, nên ghi lại dòng điện và áp suất làm việc ban đầu. Bộ số liệu này là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Khu vực bể luôn ẩm nên yêu cầu an toàn điện ở đây cao hơn bình thường.
Tóm tắt số liệu
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: RL100
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Tính chọn theo lưu lượng và áp suất
Áp suất cần thiết bằng chiều sâu ngập của đĩa phân phối quy đổi ra kPa, cộng tổn thất trên đường ống và qua đĩa. Mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước.
Có thể tính nhiều đầu thổi làm việc song song hoặc dự phòng khi nhu cầu khí vượt một máy. Cần kiểm tra tổng lưu lượng tại cùng áp suất đường ống, bộ truyền, van một chiều và chế độ điều khiển trước khi chốt.
Bố trí phần điện
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Nếu bộ giao hàng có động cơ, hãy tính tiết diện dây theo dòng định mức, chiều dài tuyến và độ sụt áp cho phép; chọn bảo vệ điện theo tem động cơ thực giao.
Nói thêm về kỹ thuật
Bể sâu hơn làm tăng áp suất cần tại đầu thổi; hiệu quả chuyển oxy còn phụ thuộc bộ phân phối, thời gian tiếp xúc và điều kiện nước. Tính đồng thời nhu cầu khí và áp suất trước khi chọn máy.
Tổn thất trên đường ống khí tăng theo bình phương lưu lượng. Một tuyến ống nhỏ có thể làm áp tại đĩa thấp hơn nhiều so với áp tại cửa ra của máy.
Ứng dụng của RL100
RL100 có thể cấp khí qua ống cho bể hiếu khí của hệ xử lý nước thải khi lưu lượng và áp suất đáp ứng thiết kế. Chất lượng nước sau xử lý cần được kiểm tra riêng, không suy từ model đầu thổi.
Với hồ hoặc ao cần cấp khí, chọn bộ phân phối phù hợp và tính tổn thất ống theo từng nhánh; không dùng một lưu lượng danh nghĩa cho mọi áp suất.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Nếu đơn hàng là bộ máy có động cơ, chừa khoảng thoáng theo hướng dẫn của động cơ và đầu thổi; không che đường hút hoặc khu vực cần tản nhiệt.
Nếu bộ giao hàng có lọc hút, kiểm tra và vệ sinh lọc theo điều kiện bụi tại nơi lắp. Danh mục lọc, van và bộ truyền cần đối chiếu với báo giá thực giao.
Bảo trì và theo dõi
Kiểm tra đĩa phân phối trong bể theo kỳ. Đĩa tắc làm áp tăng và lượng khí thực tế vào nước giảm mạnh.
Không dùng vòi áp lực cao xịt vào động cơ và hộp đấu dây. Nước vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập phổ biến.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Nước ngưng trong đường ống khí tích tụ ở điểm thấp. Cần bố trí van xả ở các điểm đó ngay từ khi thiết kế tuyến ống.
Mười kPa tương đương khoảng một mét cột nước. Đây là quy đổi cần nhớ khi so áp suất máy với chiều sâu đặt đĩa phân phối trong bể.
Điều ít người để ý
Nồng độ oxy hòa tan phụ thuộc lưu lượng khí, độ sâu, cách bố trí bộ phân phối và tải của bể. Cần đo tại công trình để đánh giá hiệu quả.
Bảng catalogue thể hiện lưu lượng theo model, tốc độ và áp suất; điều kiện hút tại công trình cũng cần được kỹ thuật kiểm tra khi chốt cấu hình.
Điểm Q–p của Perotac RL100
Ở 1.000 vòng/phút, áp suất 9,8 kPa cho Q 7.08 m³/phút và công suất yêu cầu 1.83 kW; ở 58,8 kPa cho Q 4.64 m³/phút và công suất yêu cầu 9.00 kW. Bảng tính công suất yêu cầu kể cả truyền động, không mặc nhiên là công suất định mức của động cơ bán kèm. RL là đầu thổi; RLC là bộ máy hoàn chỉnh trong catalogue. Điện áp, động cơ và phụ kiện xác nhận theo bộ thực giao.
Mua hàng và bảo hành
Trang đang ghi bảo hành 12 tháng và giá báo chưa gồm VAT; phạm vi bộ hàng và điều kiện bảo hành cần xác nhận theo báo giá.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

