CDLF20-6T có phần đầu bơm tách rời khỏi động cơ bằng khớp nối và giá đỡ. Cách này cho phép thay phớt mà không tháo động cơ hay tháo ống.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: CDLF20-6T
- Cột áp: 81 m
- Công suất: 7.5 kW
- Lưu lượng: 28 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cửa nối: 60/60 mm
- Vật liệu cánh: inox
- Vật liệu trục: inox
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP55
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Những điều cần tính trước khi mua
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Cấu hình điện
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Theo dõi tình trạng máy
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Phần cơ khí và phần điện
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Cửa nối của máy có cỡ 60/60. Giữ đúng cỡ này khi nối ống, hoặc tăng một cấp trên đoạn dài, sẽ giữ điểm làm việc nằm trong vùng hiệu suất tốt.
Dùng vào việc gì
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Góc kỹ thuật
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Số liệu của CDLF20-6T dùng thế nào
Họng xả của CDLF20-6T có đường kính 60/60 mm. Tuyến ống nối vào CDLF20-6T nên giữ đúng 60/60 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 60/60 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CDLF20-6T lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Điểm làm việc hợp lý của CDLF20-6T nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho CDLF20-6T chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Bảng thông số của CDLF20-6T ghi rõ 28 m³/h và 81 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CDLF20-6T làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Thân bơm và đầu bơm của CDLF20-6T làm bằng inox 304, đế bơm bằng gang ASTM 25B. Vật liệu tiếp xúc với nước quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu với chất lượng nước thực tế trước khi lắp đặt.
Cánh bơm của CDLF20-6T làm bằng inox. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CDLF20-6T, và vật liệu inox là căn cứ để quyết định CDLF20-6T có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 28 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CDLF20-6T chứ không phải ép CDLF20-6T chạy quá dải của nó.
Với CDLF20-6T, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 28 m³/h. Con số 28 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CDLF20-6T cần lấy giá trị nhỏ hơn 28 m³/h một khoảng dự trữ.
Cấp bảo vệ của CDLF20-6T là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CDLF20-6T làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CDLF20-6T luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 81 m, CDLF20-6T sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 81 m thay vì tăng công suất.
Chế độ bảo hành
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, CDLF20-6T được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

