IRG200-250/15 có phần đầu bơm tách rời khỏi động cơ bằng khớp nối và giá đỡ. Cách này cho phép thay phớt mà không tháo động cơ hay tháo ống.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Ống nối vào máy không được truyền lực lên thân bơm. Dùng giá đỡ riêng cho ống, vì lực kéo từ đường ống làm lệch trục và gây rò phớt.
Nếu nguồn nước thấp hơn máy, cần kiểm tra kỹ chiều cao hút thực tế. Vượt quá khả năng hút, máy sẽ không mồi được dù mọi thứ khác đều đúng.
Thông số công bố theo sản phẩm
Thông tin kỹ thuật kèm theo IRG200-250/15 gồm:
- Model: IRG200-250/15
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 218 m³/h
- Cột áp: 16 m
- Công suất: 15 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Môi trường làm việc phù hợp
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Chuẩn bị nguồn điện
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Theo dõi tình trạng máy
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Trước mùa cao điểm, nên kiểm tra toàn bộ chuỗi điều khiển và thiết bị bảo vệ. Đây là lúc hệ thống phải làm việc nhiều nhất.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Nói thêm về kỹ thuật
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Hiểu đúng thông số IRG200-250/15
Dòng điện làm việc của IRG200-250/15 tỉ lệ với tải, và mức 15 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 15 kW sẽ khiến IRG200-250/15 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 218 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG200-250/15 chứ không phải ép IRG200-250/15 chạy quá dải của nó.
Khi so IRG200-250/15 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 15 kW, 218 m³/h và 16 m. Chỉ nhìn riêng 15 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG200-250/15.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 16 m của IRG200-250/15. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG200-250/15 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Điểm làm việc hợp lý của IRG200-250/15 nằm ở khoảng giữa dải, tức là dưới 16 m và dưới 218 m³/h. Cho IRG200-250/15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với IRG200-250/15, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 218 m³/h. Con số 218 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG200-250/15 cần lấy giá trị nhỏ hơn 218 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 15 kW, 218 m³/h và 16 m của IRG200-250/15 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG200-250/15 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nguồn điện của IRG200-250/15 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG200-250/15.
Với IRG200-250/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 16 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG200-250/15 tiêu thụ.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG200-250/15 là công suất 15 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG200-250/15; dùng dây nhỏ hơn mức 15 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Giao hàng và bảo hành
IRG200-250/15 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

