Điểm cần lưu ý khi dùng IRG150-160/22 là áp suất đầu vào: máy nhiều tầng cánh chịu áp đầu vào cao hơn nên phần làm kín phải được chọn đúng.
Dải làm việc và kích thước
Các giá trị dưới đây lấy nguyên từ bảng thông số của IRG150-160/22:
- Model: IRG150-160/22
- Cột áp: 30 m
- Lưu lượng: 200 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Công suất: 22 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Bảo trì và theo dõi
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Phạm vi ứng dụng
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Các bước lắp đặt
Kiểm tra chiều quay bằng cách khởi động ngắn và quan sát. Quay ngược làm lưu lượng giảm mạnh trong khi máy vẫn chạy êm nên rất dễ bỏ sót.
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Chọn máy cho đúng bài toán
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Chuẩn bị nguồn điện
Điện áp và số pha phải đối chiếu theo đúng model, phiên bản động cơ và nhãn máy; không suy từ công suất. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Nói thêm về kỹ thuật
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Đọc kỹ các con số của IRG150-160/22
Nếu chiều cao nâng vượt quá 30 m, IRG150-160/22 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 30 m thay vì tăng công suất.
Cột áp lớn nhất của IRG150-160/22 là 30 m. Tại đúng điểm 30 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG150-160/22 nên thấp hơn 30 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với IRG150-160/22, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 200 m³/h. Con số 200 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG150-160/22 cần lấy giá trị nhỏ hơn 200 m³/h một khoảng dự trữ.
Cặp số 200 m³/h và 30 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG150-160/22. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG150-160/22 chạy gần 30 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 200 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của IRG150-160/22 tỉ lệ với tải, và mức 22 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 22 kW sẽ khiến IRG150-160/22 không được bảo vệ khi quá tải.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG150-160/22 là công suất 22 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG150-160/22; dùng dây nhỏ hơn mức 22 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 30 m của IRG150-160/22. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG150-160/22 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của IRG150-160/22 ghi rõ 200 m³/h và 30 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG150-160/22 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 200 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG150-160/22 chứ không phải ép IRG150-160/22 chạy quá dải của nó.
Chế độ bảo hành
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

