IRG150-160/18.5 dùng cho các tuyến ống cần áp lực cao: cấp nước tầng cao, lò hơi, hệ lọc, hệ làm mát và hệ chữa cháy. Số tầng cánh quyết định mức áp mà máy tạo ra.
Những con số quyết định việc chọn máy
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: IRG150-160/18.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp: 32 m
- Công suất: 18.5 kW
- Lưu lượng: 193 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Nơi lắp đặt phù hợp
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Chuẩn bị nguồn điện
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Sụt áp trên đường dây dài làm dòng tăng và động cơ nóng lên. Khi tủ điện cách xa máy, nên tăng một cấp tiết diện dây.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Lắp đặt đúng cách
Sau khi lắp, nên chạy thử một chu kỳ đầy đủ và ghi lại dòng điện cùng áp suất làm việc. Bộ số liệu ban đầu này là mốc so sánh cho các lần kiểm tra sau.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Số tầng cánh quyết định cột áp: mỗi tầng cộng thêm một phần áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Đó là lý do hai máy cùng công suất có thể chênh nhau rất nhiều về chiều cao đẩy.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của IRG150-160/18.5.
Khi cần lưu lượng lớn hơn, ghép hai máy song song là cách đúng. Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp và cho phép dự phòng khi một máy dừng.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Búa nước xuất hiện khi dòng chảy bị chặn đột ngột. Van đóng nhanh hoặc mất điện khi máy đang chạy đều gây ra hiện tượng này; van đóng chậm và bình giảm chấn là cách hạn chế.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
IRG150-160/18.5 qua từng chỉ tiêu
Với IRG150-160/18.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 193 m³/h. Con số 193 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG150-160/18.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 193 m³/h một khoảng dự trữ.
Cặp số 193 m³/h và 32 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG150-160/18.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG150-160/18.5 chạy gần 32 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 193 m³/h, và ngược lại.
Dòng điện làm việc của IRG150-160/18.5 tỉ lệ với tải, và mức 18.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 18.5 kW sẽ khiến IRG150-160/18.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảng thông số của IRG150-160/18.5 ghi rõ 193 m³/h và 32 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG150-160/18.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 32 m của IRG150-160/18.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG150-160/18.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Cột áp lớn nhất của IRG150-160/18.5 là 32 m. Tại đúng điểm 32 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG150-160/18.5 nên thấp hơn 32 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 32 m, IRG150-160/18.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 32 m thay vì tăng công suất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG150-160/18.5 là công suất 18.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG150-160/18.5; dùng dây nhỏ hơn mức 18.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Chính sách bảo hành
IRG150-160/18.5 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

