IRG125-160/18.5 dùng cho các tuyến ống cần áp lực cao: cấp nước tầng cao, lò hơi, hệ lọc, hệ làm mát và hệ chữa cháy. Số tầng cánh quyết định mức áp mà máy tạo ra.
Phân tích kết cấu
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Những con số quyết định việc chọn máy
Bảng dưới liệt kê các chỉ tiêu chính:
- Model: IRG125-160/18.5
- Cột áp: 30 m
- Công suất: 18.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 150 m³/h
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Nên vẽ lại sơ đồ tuyến ống trước khi chốt cỡ máy. Tổn thất cục bộ qua van, cút và thiết bị đôi khi lớn hơn cả chiều cao nâng.
Theo dõi tình trạng máy
Không dùng vòi áp lực cao xịt thẳng vào động cơ và hộp đấu dây. Nước lọt vào hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Lệch tâm giữa động cơ và đầu bơm sinh tải phụ lên ổ bi. Kiểm tra đồng tâm sau khi siết bu lông bệ là bước hay bị bỏ qua khi lắp máy.
Nơi lắp đặt phù hợp
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Những việc phải làm khi lắp máy
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Phần điện của máy
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Nói thêm về kỹ thuật
Lưới chắn ở đầu hút cần đủ tiết diện. Lưới quá nhỏ hoặc bị bám bẩn làm tăng tổn thất đầu hút và kéo theo nguy cơ xâm thực.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Những con số nói gì về IRG125-160/18.5
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 150 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG125-160/18.5 chứ không phải ép IRG125-160/18.5 chạy quá dải của nó.
Với IRG125-160/18.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 150 m³/h. Con số 150 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG125-160/18.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 150 m³/h một khoảng dự trữ.
Điểm làm việc hợp lý của IRG125-160/18.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho IRG125-160/18.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Người dùng nên ghi lại 18.5 kW, 150 m³/h và 30 m của IRG125-160/18.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG125-160/18.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Dòng điện làm việc của IRG125-160/18.5 tỉ lệ với tải, và mức 18.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 18.5 kW sẽ khiến IRG125-160/18.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảng thông số của IRG125-160/18.5 ghi rõ 150 m³/h và 30 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG125-160/18.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cột áp lớn nhất của IRG125-160/18.5 là 30 m. Tại đúng điểm 30 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG125-160/18.5 nên thấp hơn 30 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của IRG125-160/18.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG125-160/18.5 chạy gần 30 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 150 m³/h, và ngược lại.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 30 m của IRG125-160/18.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG125-160/18.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Thông tin đặt hàng
IRG125-160/18.5 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

