IRG100-160/18.5 có chiều cao lớn hơn máy trục ngang cùng công suất, nên khi bố trí trong phòng máy cần kiểm tra khoảng trống phía trên để rút cụm cánh khi bảo dưỡng.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: IRG100-160/18.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 150 m³/h
- Công suất: 18.5 kW
- Cột áp: 28 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Phân tích kết cấu
Phớt cơ khí là điểm rò rỉ đầu tiên của mọi máy bơm đặt cạn. Mặt phớt cần màng nước mỏng để bôi trơn, vì vậy chạy khô dù chỉ vài chục giây cũng đủ làm xước mặt phớt.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Lưu ý khi thi công lắp đặt
Dây tiếp địa phải được đấu đầy đủ. Đây là yêu cầu an toàn bắt buộc với mọi thiết bị điện cố định.
Vị trí đặt máy cần khô ráo, thoáng và có lối tiếp cận để bảo trì. Đặt máy trong hốc kín gây nóng và cản trở việc kiểm tra.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa tăng rung và giảm tuổi thọ ổ bi.
Bảo trì và theo dõi
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Điện và an toàn
Công suất 18.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Nếu máy khởi động nhiều lần trong giờ, nên dùng khởi động mềm hoặc biến tần. Dòng khởi động lặp lại là tải nhiệt lớn hơn nhiều so với dòng làm việc.
Phạm vi ứng dụng
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Cấp nước cho dây chuyền rửa và vệ sinh thiết bị. Lưu lượng yêu cầu thay đổi theo ca, nên cần tính cỡ máy theo giờ cao điểm chứ không theo trung bình.
Chọn máy cho đúng bài toán
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Khi thay máy cũ, cần khớp cỡ cửa nối, cột áp và cấu hình điện. Chỉ khớp một trong ba là chưa đủ để lắp lẫn vào hệ có sẵn.
Lưu ý chuyên môn
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Giải thích thông số của IRG100-160/18.5
Cột áp lớn nhất của IRG100-160/18.5 là 28 m. Tại đúng điểm 28 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng IRG100-160/18.5 nên thấp hơn 28 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảng thông số của IRG100-160/18.5 ghi rõ 150 m³/h và 28 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG100-160/18.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Nguồn điện của IRG100-160/18.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG100-160/18.5.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 150 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với IRG100-160/18.5 chứ không phải ép IRG100-160/18.5 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 28 m của IRG100-160/18.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng IRG100-160/18.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Điểm làm việc hợp lý của IRG100-160/18.5 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho IRG100-160/18.5 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với IRG100-160/18.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 150 m³/h. Con số 150 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG100-160/18.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 150 m³/h một khoảng dự trữ.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 28 m, IRG100-160/18.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 28 m thay vì tăng công suất.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của IRG100-160/18.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG100-160/18.5 chạy gần 28 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 150 m³/h, và ngược lại.
Với IRG100-160/18.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 28 m chứ không phải từ 18.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 18.5 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG100-160/18.5 tiêu thụ.
Bảo hành và giao hàng
Hàng được bảo hành theo đúng chính sách của hãng, kèm chứng từ đầy đủ. Mức giá trao đổi là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

