Với hệ thống tăng áp cho toà nhà, điều cần nhất là cột áp ổn định ở mọi tầng. IRG100-100/5.5 được thiết kế cho nhóm việc đó, với nhiều tầng cánh xếp nối tiếp để cộng dồn áp suất.
Các tình huống sử dụng điển hình
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Hệ tăng áp cho tầng cao cần áp lực ổn định tại mọi điểm sử dụng. Khi nhu cầu thay đổi liên tục, nên kết hợp bình tích áp hoặc biến tần.
Những con số quyết định việc chọn máy
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho IRG100-100/5.5:
- Model: IRG100-100/5.5
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cột áp: 12.5 m
- Lưu lượng: 100 m³/h
- Công suất: 5.5 kW
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kết cấu của IRG100-100/5.5
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Bệ máy phải đủ cứng và phẳng. Bệ yếu gây rung, và rung kéo dài sẽ làm mòn ổ bi cùng phá hỏng phần làm kín nhanh hơn nhiều so với tải trọng bình thường.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Vệ sinh lưới chắn ở đầu hút. Lưới bị bịt làm máy thiếu nước và có thể dẫn tới xâm thực.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Chuẩn bị nguồn điện
Hộp đấu dây phải được đóng kín và đúng chiều cáp vào. Nước đọng trong hộp đấu dây là nguyên nhân chạm chập thường gặp.
Công suất 5.5 kW là căn cứ chọn át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ đặt sai giá trị sẽ không cắt kịp khi máy quá tải.
Các bước lắp đặt
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Với cụm nhiều máy, nên bố trí ống góp đủ lớn và van cách ly cho từng máy. Cách này cho phép bảo trì một máy mà không dừng cả hệ.
Những điều cần tính trước khi mua
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Lưu lượng yêu cầu nên tính theo giờ cao điểm, không theo trung bình ngày. Máy thiếu lưu lượng ở giờ cao điểm sẽ gây tụt áp ở các điểm xa nhất.
Nói thêm về kỹ thuật
Nhiệt độ và độ nhớt của chất lỏng ảnh hưởng tới đường đặc tính. Số liệu công bố là kết quả thử với nước sạch ở nhiệt độ thường.
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Những con số nói gì về IRG100-100/5.5
Với IRG100-100/5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 100 m³/h. Con số 100 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho IRG100-100/5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 100 m³/h một khoảng dự trữ.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 100 m³/h và 12.5 m của IRG100-100/5.5 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của IRG100-100/5.5 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Nguồn điện của IRG100-100/5.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho IRG100-100/5.5.
Với IRG100-100/5.5, mọi tính toán nên bắt đầu từ 12.5 m chứ không phải từ 5.5 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 5.5 kW chỉ nói lên phần điện năng IRG100-100/5.5 tiêu thụ.
Dòng điện làm việc của IRG100-100/5.5 tỉ lệ với tải, và mức 5.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 5.5 kW sẽ khiến IRG100-100/5.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Bảng thông số của IRG100-100/5.5 ghi rõ 100 m³/h và 12.5 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi IRG100-100/5.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cặp số 100 m³/h và 12.5 m mô tả toàn bộ dải làm việc của IRG100-100/5.5. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi IRG100-100/5.5 chạy gần 12.5 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 100 m³/h, và ngược lại.
Khi so IRG100-100/5.5 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 5.5 kW, 100 m³/h và 12.5 m. Chỉ nhìn riêng 5.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của IRG100-100/5.5.
Con số đầu tiên cần nhớ ở IRG100-100/5.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng IRG100-100/5.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 12.5 m, IRG100-100/5.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 12.5 m thay vì tăng công suất.
Thông tin thương mại
Perotac là thương hiệu xuất xứ Đài Loan; theo chính sách đang áp dụng, IRG100-100/5.5 được bảo hành 12 tháng kể từ ngày bàn giao. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

