3M50-200/15 được chọn nhiều cho các hệ thống có đường ống cố định và điểm làm việc ổn định. Khi lưu lượng yêu cầu dao động mạnh, nên cân nhắc thêm biến tần thay vì đổi cỡ máy.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 3M50-200/15
- Cột áp: 70 – 57 m
- Vật liệu cánh: inox 304
- Lưu lượng: 24 – 72 m³/h
- Công suất: 15 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP44
- Vật liệu trục: inox 304
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Phần điện của máy
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Nên đo và ghi lại điện trở cách điện của cuộn dây khi lắp mới. Giá trị ban đầu là mốc so sánh cho mọi lần kiểm tra sau.
Phần kỹ thuật mở rộng
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Tăng công suất mà giữ nguyên kết cấu cánh sẽ không làm tăng cột áp.
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của 3M50-200/15.
Phân tích kết cấu
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Quy trình lắp và chạy thử
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Đường ống hút nên đi dốc lên về phía máy, tránh tạo túi khí. Túi khí trên đường hút làm máy mất mồi và chạy không ra nước.
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Luân chuyển nước giữa các bể trong hệ thống xử lý. Lưu lượng cần đúng theo thiết kế vì thời gian lưu ở mỗi bể ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Kiểm tra siết lại bu lông bệ máy sau vài tuần vận hành đầu tiên. Rung trong giai đoạn đầu có thể làm bu lông lỏng dần.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Nói thêm về kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bình hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Số liệu của 3M50-200/15 dùng thế nào
Điểm làm việc hợp lý của 3M50-200/15 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 3M50-200/15 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với 3M50-200/15, mọi tính toán nên bắt đầu từ 70 m chứ không phải từ 15 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 15 kW chỉ nói lên phần điện năng 3M50-200/15 tiêu thụ.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của 3M50-200/15 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 3M50-200/15 chạy gần 69 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 72 m³/h, và ngược lại.
Cánh bơm của 3M50-200/15 làm bằng inox 304. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 3M50-200/15, và vật liệu inox 304 là căn cứ để quyết định 3M50-200/15 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 69 m của 3M50-200/15. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 3M50-200/15 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của 3M50-200/15 tỉ lệ với tải, và mức 15 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 15 kW sẽ khiến 3M50-200/15 không được bảo vệ khi quá tải.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 72 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 3M50-200/15 chứ không phải ép 3M50-200/15 chạy quá dải của nó.
Cột áp lớn nhất của 3M50-200/15 là 69 m. Tại đúng điểm 69 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 3M50-200/15 nên thấp hơn 69 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Giao hàng và bảo hành
Về hậu mãi: 3M50-200/15 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

