CM 80-200/30 được chọn nhiều cho các hệ thống có đường ống cố định và điểm làm việc ổn định. Khi lưu lượng yêu cầu dao động mạnh, nên cân nhắc thêm biến tần thay vì đổi cỡ máy.
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Những con số quyết định việc chọn máy
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: CM 80-200/30
- Cửa nối: 80/100 mm
- Công suất: 30 kW
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP55
- Cột áp: 59.7 – 40.5 m
- Vật liệu trục: inox 304
- Lưu lượng: 60 – 210 m³/h
- Vật liệu cánh: gang
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Kiểm tra định kỳ
Ghi lại áp suất đầu đẩy và so với lúc mới lắp. Áp giảm dần là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Nên dự trù khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian làm tổn thất tăng dần.
Cỡ ống đẩy nên bằng hoặc lớn hơn cửa nối của máy. Thu nhỏ tiết diện làm tổn thất tăng theo bình phương lưu lượng và đẩy điểm làm việc ra khỏi vùng tốt.
Lưu ý chuyên môn
Van một chiều lắp sai chiều khiến máy chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi siết bích.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Các tình huống sử dụng điển hình
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Hệ thống chữa cháy yêu cầu máy nằm chờ lâu và phải khởi động tin cậy khi cần. Việc chạy thử định kỳ là bắt buộc với nhóm ứng dụng này.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Cuộn dây động cơ quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt thoát ra ngoài qua vỏ và quạt làm mát, nên không được che kín phần đuôi động cơ.
Vỏ ngoài và sơn phủ bảo vệ phần gang khỏi gỉ sét. Nên kiểm tra và dặm lại lớp sơn khi thấy bong tróc, nhất là ở khu vực ẩm ướt.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ.
Nói thêm về kỹ thuật
Cáu cặn trong đường ống làm tiết diện hẹp dần theo năm tháng. Hệ thống cũ thường cần cột áp cao hơn so với khi mới lắp để đạt cùng lưu lượng.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Hiểu đúng thông số CM 80-200/30
Cột áp lớn nhất của CM 80-200/30 là 59.5 m. Tại đúng điểm 59.5 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM 80-200/30 nên thấp hơn 59.5 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM 80-200/30 là công suất 30 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM 80-200/30; dùng dây nhỏ hơn mức 30 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 59.5 m, CM 80-200/30 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 59.5 m thay vì tăng công suất.
Nguồn điện của CM 80-200/30 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM 80-200/30.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 210 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM 80-200/30 chứ không phải ép CM 80-200/30 chạy quá dải của nó.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 59.5 m của CM 80-200/30. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM 80-200/30 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Với CM 80-200/30, mọi tính toán nên bắt đầu từ 59.7 m chứ không phải từ 30 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 30 kW chỉ nói lên phần điện năng CM 80-200/30 tiêu thụ.
Người dùng nên ghi lại 30 kW, 210 m³/h và 59.5 m của CM 80-200/30 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của CM 80-200/30 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Khi thay thế một máy cũ bằng CM 80-200/30, cần khớp cả 80/100 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM 80-200/30 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Họng xả của CM 80-200/30 có đường kính 80/100 mm. Tuyến ống nối vào CM 80-200/30 nên giữ đúng 80/100 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 80/100 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM 80-200/30 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Thông tin đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

