Bài toán thường gặp với máy đặt cạn là mất mồi. CM 40-200/5.5 cũng vậy: nếu van một chiều ở chân hút rò, nước tụt về bể và lần khởi động sau máy sẽ chạy khô.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Theo catalogue, bản một pha 220V chỉ có ở một số mã tới 3 kW; trên 3 kW chỉ có bản ba pha 380V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Tóm tắt số liệu
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: CM 40-200/5.5
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cấp bảo vệ: IP55
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu trục: inox 304
- Cột áp: 43.8 – 30 m
- Công suất: 5.5 kW
- Cửa nối: 40/65 mm
- Lưu lượng: 18 – 42 m³/h
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Chọn máy cho đúng bài toán
Cột áp cần thiết bằng chiều cao hình học cộng tổn thất đường ống cộng áp dư tại điểm sử dụng. Ba phần này phải cộng đủ trước khi so với khả năng của CM 40-200/5.5.
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Góc kỹ thuật
Ghép nối tiếp cộng cột áp. Cần lưu ý máy phía sau chịu áp đầu vào lớn nên phần làm kín và thân bơm phải đủ sức chịu.
Rung động là chỉ số sức khoẻ của máy. Ghi lại mức rung khi mới lắp giúp phát hiện sớm ổ bi mòn hoặc lệch tâm.
Phạm vi ứng dụng
Cấp nước cho hệ thống tưới cảnh quan và sân vườn. Máy thường chạy theo giờ đặt sẵn, nên bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy khô là cấu hình hợp lý.
Tưới tiêu quy mô trang trại dùng máy đặt cạn đặt gần nguồn nước mặt. Cần chú ý lưới chắn rác ở đầu hút để tránh vật lạ vào buồng bơm.
Quy trình lắp và chạy thử
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại công trình trước khi mua vì việc chuyển đổi sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Bên trong máy có gì đáng chú ý
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Bộ phận làm kín và gioăng nối cần được kiểm tra khi lắp. Một gioăng đặt lệch ở đường hút đủ để làm máy mất mồi mà bên ngoài không thấy dấu hiệu rò nước.
Công việc bảo dưỡng định kỳ
Kiểm tra độ đồng tâm của khớp nối sau một thời gian chạy. Bệ máy lún nhẹ cũng đủ làm lệch tâm và gây rung.
Theo dõi dòng điện làm việc là cách đơn giản nhất để phát hiện bất thường. Dòng tăng dần thường báo hiệu ổ bi mòn hoặc cánh bị cản.
Ghi chú kỹ thuật
Áp suất dư tại điểm sử dụng cần được cộng vào cột áp yêu cầu. Bỏ qua phần này khiến thiết bị đầu cuối không đủ áp dù máy vẫn chạy đúng.
Biến tần giữ áp không đổi khi nhu cầu thay đổi và tiết kiệm điện ở tải thấp. Công suất tiêu thụ thay đổi theo luỹ thừa ba của tốc độ, nên giảm nhẹ tốc độ đã tiết kiệm đáng kể.
Bàn về các chỉ tiêu của CM 40-200/5.5
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM 40-200/5.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM 40-200/5.5 chạy gần 44.9 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 42 m³/h, và ngược lại.
Với CM 40-200/5.5, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 42 m³/h. Con số 42 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho CM 40-200/5.5 cần lấy giá trị nhỏ hơn 42 m³/h một khoảng dự trữ.
Nguồn điện của CM 40-200/5.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM 40-200/5.5.
Cột áp lớn nhất của CM 40-200/5.5 là 44.9 m. Tại đúng điểm 44.9 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM 40-200/5.5 nên thấp hơn 44.9 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Bảng thông số của CM 40-200/5.5 ghi rõ 42 m³/h và 44.9 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM 40-200/5.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Cánh bơm của CM 40-200/5.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM 40-200/5.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM 40-200/5.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 42 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM 40-200/5.5 chứ không phải ép CM 40-200/5.5 chạy quá dải của nó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM 40-200/5.5 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM 40-200/5.5; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Redpump (Trung Quốc), thời gian bảo hành áp dụng cho CM 40-200/5.5 là 12 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Việc giao nhận được sắp xếp ngay khi chốt đơn. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

