Trong hệ thống cấp nước cho nhà xưởng, máy bơm đặt cạn vẫn là lựa chọn phổ biến nhờ dễ quan sát và dễ sửa. CM50-160/7.5 là một cỡ máy trong nhóm đó, với dải làm việc được nêu rõ bên dưới.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp, không lấy theo cảm tính.
Bảo vệ chạy khô nên có với mọi máy đặt cạn. Mất nước đầu vào là tình huống làm hỏng phớt nhanh nhất.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Thông tin kỹ thuật kèm theo CM50-160/7.5 gồm:
- Model: CM50-160/7.5
- Cột áp: 37.5 – 24 m
- Công suất: 7.5 kW
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cửa nối: 50/65 mm
- Vật liệu cánh: gang
- Vật liệu trục: inox 316
- Cấp bảo vệ: IP55
- Lưu lượng: 21 – 78 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Giữ máy chạy bền
Nghe tiếng máy khi chạy ổn định. Tiếng rít đều thường là ổ bi, còn tiếng lạo xạo như bơm sỏi là dấu hiệu xâm thực.
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn bảo dưỡng lớn.
Hướng dẫn tính chọn
Đường ống hút phải ngắn, thẳng và kín. Mỗi mét ống hút thừa và mỗi cút đều làm giảm khả năng hút, nhất là khi bể nằm thấp hơn máy.
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Dấu hiệu là tiếng lạo xạo, hậu quả là rỗ mặt cánh và tụt hiệu suất.
Chiều cao hút lý thuyết bị giới hạn bởi áp suất khí quyển, và trong thực tế còn thấp hơn nhiều do tổn thất. Đây là lý do máy đặt cạn không thể thay thế máy đặt chìm ở giếng sâu.
Bố trí trong phòng máy
Nên lắp đồng hồ áp ở đầu đẩy để theo dõi tình trạng làm việc. Áp giảm dần theo thời gian là dấu hiệu cánh mòn hoặc đường ống đóng cáu.
Máy phải đặt trên bệ cứng, phẳng và bắt bu lông đầy đủ. Bệ yếu là nguyên nhân gây rung, và rung kéo dài phá hỏng ổ bi cùng phần làm kín.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Khớp nối giữa động cơ và đầu bơm phải đồng tâm. Lệch tâm sinh rung và tải phụ lên ổ bi, đây là nguyên nhân hỏng hóc phổ biến ở máy đặt cạn.
Cánh bơm bằng gang là chi tiết quyết định hiệu suất. Mép cánh mòn đi làm cột áp tụt dần trong khi máy vẫn chạy êm, nên hiện tượng này thường bị phát hiện muộn.
Phạm vi sử dụng thực tế
Hệ lọc và xử lý nước có tổn thất áp lớn qua vật liệu lọc. Cột áp của máy phải bù đủ phần tổn thất này, nếu không lưu lượng qua hệ sẽ không đạt.
Hệ thống làm mát tuần hoàn trong nhà máy đòi hỏi lưu lượng ổn định suốt ca sản xuất. Đây là chế độ chạy dài, nên phần ổ bi và làm kín cần được theo dõi định kỳ.
Phần kỹ thuật mở rộng
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng. Tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần, nên một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Số liệu của CM50-160/7.5 dùng thế nào
Bảng thông số của CM50-160/7.5 ghi rõ 78 m³/h và 37.9 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi CM50-160/7.5 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Lưu lượng tối đa và cột áp tối đa trong bảng thông số của CM50-160/7.5 là hai giới hạn riêng. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi CM50-160/7.5 chạy gần 37.9 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 78 m³/h, và ngược lại.
Họng xả của CM50-160/7.5 có đường kính 50/65 mm. Tuyến ống nối vào CM50-160/7.5 nên giữ đúng 50/65 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 50/65 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM50-160/7.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 78 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với CM50-160/7.5 chứ không phải ép CM50-160/7.5 chạy quá dải của nó.
Nguồn điện của CM50-160/7.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM50-160/7.5.
Cột áp lớn nhất của CM50-160/7.5 là 37.9 m. Tại đúng điểm 37.9 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM50-160/7.5 nên thấp hơn 37.9 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cánh bơm của CM50-160/7.5 làm bằng gang. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên CM50-160/7.5, và vật liệu gang là căn cứ để quyết định CM50-160/7.5 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Dòng điện làm việc của CM50-160/7.5 tỉ lệ với tải, và mức 7.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 7.5 kW sẽ khiến CM50-160/7.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Cấp bảo vệ của CM50-160/7.5 là IP55. Chỉ tiêu IP55 cho phép CM50-160/7.5 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho CM50-160/7.5 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Thông tin đặt hàng
Thiết bị được bảo hành 24 tháng theo chính sách của thương hiệu Aquaris (Ý). Mọi báo giá đều là giá chưa gồm VAT.
Kho luôn duy trì lượng tồn cho các cỡ thông dụng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

