Trước khi đặt CM32-160/1.5 vào hệ thống, cần biết rõ máy sẽ hút từ đâu và đẩy tới đâu. Hai thông tin này quyết định cột áp cần thiết, và cột áp mới là thứ quyết định chọn cỡ máy.
Chọn máy cho đúng bài toán
Không nên chọn máy chạy sát giới hạn cột áp, vì tại đó lưu lượng rất nhỏ. Điểm làm việc hợp lý nằm ở vùng giữa đường đặc tính.
Nếu hệ thống có nhu cầu thay đổi liên tục, biến tần là giải pháp tiết kiệm hơn so với chạy tắt mở liên tục. Cách này cũng giảm hẳn số lần khởi động.
Các số liệu chính của CM32-160/1.5
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: CM32-160/1.5
- Vật liệu trục: inox 316
- Cấp bảo vệ: IP55
- Công suất: 1.5 kW
- Cửa nối: 32/50 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng: 6 – 18 m³/h
- Vật liệu thân bơm: gang G20
- Cột áp: 23.7 – 15.8 m
- Vật liệu cánh: gang
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng sai kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Với máy ít dùng, nên chạy thử định kỳ. Nằm im lâu khiến phớt khô và các bề mặt kim loại bám cặn.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Các chi tiết bắt chặt nên dùng loại chống gỉ ở môi trường ẩm. Bu lông gỉ là lý do khiến việc tháo máy sau vài năm trở nên khó khăn.
Ổ bi đỡ trục được bôi trơn bằng mỡ hoặc dầu tuỳ thiết kế. Đây là chi tiết hao mòn theo giờ chạy, và tiếng rít khi máy chạy ổn định là dấu hiệu cần kiểm tra.
Nói thêm về kỹ thuật
Khí lẫn trong chất lỏng làm lưu lượng dao động và có thể gây mất mồi. Đường ống hút phải kín tuyệt đối, kể cả ở các mối ren.
Ghép song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần vì tổn thất trên ống góp chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Phạm vi sử dụng thực tế
Cấp nước sinh hoạt cho toà nhà và khu dân cư là ứng dụng phổ biến. Ở nhóm này, máy chạy theo tín hiệu áp suất hoặc mực nước bồn, số lần khởi động trong ngày khá lớn.
Hệ thống rửa xe và vệ sinh công nghiệp cần áp lực cao trong thời gian ngắn. Chu kỳ bật tắt dày, nên cần chú ý số lần khởi động mỗi giờ.
Điện và an toàn
Mã này chỉ có bản ba pha 380 V. Đây là điều kiện đầu tiên cần đối chiếu.
Tiếp địa và thiết bị chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại hệ tiếp địa mỗi kỳ bảo dưỡng lớn.
Quy trình lắp và chạy thử
Nên lắp van một chiều ở chân hút và van khoá trên đường đẩy. Van chân giữ nước trong ống hút, van khoá cho phép cô lập máy khi bảo trì.
Tủ điện cần có át tô mát và rơ le nhiệt đặt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Nói thêm về kỹ thuật
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Bể đặt thấp, ống hút dài hoặc chất lỏng nóng đều làm giảm NPSH khả dụng.
Bình tích áp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và động cơ càng đỡ bị sốc nhiệt.
Bàn về các chỉ tiêu của CM32-160/1.5
Khi thay thế một máy cũ bằng CM32-160/1.5, cần khớp cả 32/50 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, CM32-160/1.5 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 24.4 m của CM32-160/1.5. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng CM32-160/1.5 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Họng xả của CM32-160/1.5 có đường kính 32/50 mm. Tuyến ống nối vào CM32-160/1.5 nên giữ đúng 32/50 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 32/50 mm sẽ đẩy điểm làm việc của CM32-160/1.5 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nguồn điện của CM32-160/1.5 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho CM32-160/1.5.
Dòng điện làm việc của CM32-160/1.5 tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến CM32-160/1.5 không được bảo vệ khi quá tải.
Cột áp lớn nhất của CM32-160/1.5 là 24.4 m. Tại đúng điểm 24.4 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng CM32-160/1.5 nên thấp hơn 24.4 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 24.4 m, CM32-160/1.5 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 24.4 m thay vì tăng công suất.
Con số đầu tiên cần nhớ ở CM32-160/1.5 là công suất 1.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng CM32-160/1.5; dùng dây nhỏ hơn mức 1.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thân bơm của CM32-160/1.5 dùng vật liệu gang G20. Việc CM32-160/1.5 dùng gang G20 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu gang G20 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp CM32-160/1.5.
Chính sách bảo hành
Về hậu mãi: CM32-160/1.5 của Aquaris, xuất xứ Ý, có thời hạn bảo hành 24 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Đơn hàng được xử lý và xuất kho trong ngày làm việc. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

