6SA15/9 là máy bơm chìm dùng cho giếng khoan, thả thẳng xuống lòng giếng và đẩy nước lên bồn hoặc mạng ống phía trên. Toàn bộ động cơ nằm dưới nước nên máy không cần mồi và cũng không bị giới hạn bởi chiều cao hút.
Những con số quyết định việc chọn máy
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 6SA15/9:
- Model: 6SA15/9
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Công suất: 5.5 kW
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Cột áp lớn nhất: 129 m
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Nhà xưởng dùng nước giếng cho làm mát và vệ sinh thiết bị. Ở đây cần lưu ý chất lượng nước vì cặn khoáng có thể bám vào hệ thống phía sau.
Trang trại chăn nuôi dùng nước giếng cho ăn uống và vệ sinh chuồng trại. Nhu cầu phân bố không đều trong ngày nên thường kết hợp máy với bồn chứa lớn.
Phần cơ khí và phần điện
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Phớt cơ khí vật liệu Carbon-Ceramic chịu được ma sát khô trong thời gian ngắn và chịu áp suất cao. Dù vậy vẫn không nên để máy chạy khi giếng cạn nước.
Đây là loại cánh nhựa kỹ thuật, chỉ bơm nước sạch. Trường hợp nước giếng lẫn cát, lựa chọn đúng là model dùng cánh inox.
Quy trình lắp và chạy thử
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Hướng dẫn tính chọn
Nếu điểm sử dụng cao hơn giếng nhiều chục mét, phần cột áp dùng cho chiều cao hình học đã chiếm phần lớn khả năng máy. Khi đó lưu lượng thực tế sẽ thấp hơn con số lớn nhất khá nhiều.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Chuẩn bị nguồn điện
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Cáp xuống giếng có thể dài vài chục mét, nên sụt áp là vấn đề thực tế. Nên tăng một cấp tiết diện dây thay vì tính vừa khít theo dòng định mức.
Bảo dưỡng thế nào cho đúng
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
NPSH khả dụng của hệ phải lớn hơn NPSH yêu cầu của máy một khoảng dự trữ. Máy đặt sâu dưới mực nước thường thoả mãn điều kiện này nhờ cột nước phía trên.
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt dưới áp suất hơi bão hoà, sinh bọt rồi vỡ trên bề mặt cánh. Với bơm giếng khoan, nguyên nhân thường gặp là đặt máy quá cao so với mực nước động.
Giải thích thông số của 6SA15/9
Cấp bảo vệ của 6SA15/9 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SA15/9 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SA15/9 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Cột áp lớn nhất của 6SA15/9 là 129 m. Tại đúng điểm 129 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 6SA15/9 nên thấp hơn 129 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 129 m của 6SA15/9. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SA15/9 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảng thông số của 6SA15/9 ghi rõ 21 m³/h và 129 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SA15/9 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 6SA15/9 là công suất 5.5 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 6SA15/9; dùng dây nhỏ hơn mức 5.5 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Với 6SA15/9, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 21 m³/h. Con số 21 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SA15/9 cần lấy giá trị nhỏ hơn 21 m³/h một khoảng dự trữ.
Nguồn điện của 6SA15/9 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 6SA15/9.
Người dùng nên ghi lại 5.5 kW, 21 m³/h và 129 m của 6SA15/9 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SA15/9 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Họng xả của 6SA15/9 có đường kính 90 mm. Tuyến ống nối vào 6SA15/9 nên giữ đúng 90 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 90 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SA15/9 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Khi thay thế một máy cũ bằng 6SA15/9, cần khớp cả 90 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 6SA15/9 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Đặt hàng và hậu mãi
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

