Việc kéo máy lên khỏi giếng để sửa luôn tốn kém và mất thời gian. Vì vậy với 4SA4/32, phần đáng quan tâm nhất là những chi tiết quyết định máy có phải kéo lên hay không: vật liệu, phớt và chế độ bảo vệ.
Cách chọn đúng cỡ máy
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Thông số kỹ thuật của sản phẩm
Các chỉ tiêu sau được ghi trong bảng thông số của chính model này:
- Model: 4SA4/32
- Công suất: 3 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 6 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 232 m
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Trung Quốc
Chuẩn bị trước khi chạy máy
Ghi lại chiều sâu đặt máy, chiều dài cáp và ngày lắp vào hồ sơ. Thông tin này rất có ích khi cần kéo máy lên hoặc thay thế.
Không nối cáp điện ở đoạn nằm trong giếng. Mọi mối nối phải đưa lên trên mặt đất và bọc kín đúng tiêu chuẩn.
Những chi tiết quyết định tuổi thọ
Lưới chắn đặt ở phần giữa thân, nơi nước đi vào máy. Chi tiết này giữ lại vật rắn quá cỡ nhưng cũng là nơi dễ bị bám cặn nếu nước nhiều phù sa.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Ứng dụng của 4SA4/32
Nuôi trồng thuỷ sản dùng nước ngầm để thay nước ao. Lưu lượng là yếu tố quyết định ở nhóm này, còn cột áp thường không cao.
Công trình xây dựng dùng nước giếng cho trộn vữa và vệ sinh. Đây là nhu cầu tạm thời nhưng cường độ cao, nên cần kiểm tra khả năng hồi nước của giếng.
Phần kỹ thuật mở rộng
Hiệu suất của máy cao nhất ở vùng giữa đường đặc tính. Chạy lệch xa vùng này vừa tốn điện vừa làm tăng rung động.
Chiều quay ngược làm lưu lượng giảm rõ nhưng máy vẫn chạy êm. Với nguồn ba pha, chỉ cần đảo hai trong ba pha là đổi được chiều.
Giữ máy chạy bền
Ghi sổ theo dõi giờ chạy và các lần can thiệp. Với hệ nhiều máy, sổ này là căn cứ để biết máy nào sắp tới hạn.
Kiểm tra phần cáp điện nổi trên mặt đất, nhất là đoạn tiếp xúc với thành giếng. Vỏ cáp nứt là đường vào của nước và hư hỏng kiểu này thường không cứu được.
Tủ điện và thiết bị đóng cắt
Máy dùng nguồn 3 pha 380 V. Tiết diện dây dẫn phải chọn theo dòng định mức và chiều dài tuyến cáp xuống giếng, không lấy theo cảm tính.
Công suất 3 kW quyết định cỡ át tô mát và rơ le nhiệt. Thiết bị bảo vệ quá lớn sẽ không cắt kịp khi máy quá tải, còn quá nhỏ thì nhảy liên tục lúc khởi động.
Phần kỹ thuật mở rộng
Tổn thất áp trên đường ống tăng theo bình phương lưu lượng: tăng gấp đôi lưu lượng thì tổn thất tăng khoảng bốn lần. Một tuyến ống nhỏ có thể phá hỏng cả bài toán chọn máy.
Đường kính giếng và ống vách quyết định cỡ máy có thể dùng. Giếng cũ thường bị cặn khoáng bám làm lòng ống hẹp lại, nên cần đo thực tế thay vì tin vào hồ sơ khoan.
Những con số nói gì về 4SA4/32
Cấp bảo vệ của 4SA4/32 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 4SA4/32 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 4SA4/32 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Người dùng nên ghi lại 3 kW, 6 m³/h và 232 m của 4SA4/32 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 4SA4/32 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Cánh bơm của 4SA4/32 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA4/32, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA4/32 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SA4/32 là công suất 3 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SA4/32; dùng dây nhỏ hơn mức 3 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Thân bơm của 4SA4/32 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SA4/32 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SA4/32.
Khi so 4SA4/32 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3 kW, 6 m³/h và 232 m. Chỉ nhìn riêng 3 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA4/32.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 232 m, 4SA4/32 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 232 m thay vì tăng công suất.
Lưu lượng tối đa 6 m³/h và cột áp tối đa 232 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA4/32. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA4/32 chạy gần 232 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 6 m³/h, và ngược lại.
Với 4SA4/32, mọi tính toán nên bắt đầu từ 232 m chứ không phải từ 3 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA4/32 tiêu thụ.
Chính sách bảo hành
4SA4/32 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

