4SA3/40 dùng cho việc lấy nước ngầm phục vụ sinh hoạt, tưới tiêu và sản xuất. Máy chạy chìm hoàn toàn nên gần như không phát ra tiếng ồn trên mặt đất.
Thông số cơ bản
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 4SA3/40
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Đường kính họng xả: 42 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Lưu lượng lớn nhất: 4.8 m³/h
- Công suất: 3 kW
- Cột áp lớn nhất: 287 m
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Yêu cầu về nguồn điện
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ bơm giếng khoan.
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Duy trì tình trạng thiết bị
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Một điểm kỹ thuật đáng lưu ý
Dòng nước chảy dọc thân máy là đường tản nhiệt duy nhất của động cơ chìm. Đặt máy trong đoạn ống quá rộng làm dòng chảy chậm lại và máy nóng hơn dự kiến.
Cấp bảo vệ IP68 nghĩa là thiết bị chịu được ngâm nước lâu dài ở độ sâu nhà sản xuất quy định. Đây là chỉ tiêu bắt buộc với bơm giếng khoan.
Môi trường làm việc phù hợp
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Chi tiết cấu tạo cần biết
Cấp bảo vệ IP68 cho biết máy chịu được ngâm nước lâu dài. Với thiết bị nằm hẳn dưới mực nước giếng, đây là chỉ tiêu bắt buộc.
Cửa xả đường kính 42 mm là điểm nối với ống đẩy. Giữ đúng cỡ ống hoặc tăng một cấp khi tuyến ống dài sẽ hạn chế tổn thất ma sát.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Quy trình lắp và chạy thử
Cấu hình điện của máy là 3 pha 380 V. Cần kiểm tra nguồn tại chỗ trước khi mua vì chuyển đổi nguồn sau đó vừa tốn kém vừa dễ sai.
Tủ điện đặt nơi khô ráo, có át tô mát và rơ le nhiệt đúng dòng định mức. Với nguồn ba pha, nên bổ sung bảo vệ mất pha và đảo pha.
Góc kỹ thuật
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Phân tích số liệu riêng của 4SA3/40
Khi so 4SA3/40 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 3 kW, 4.8 m³/h và 287 m. Chỉ nhìn riêng 3 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA3/40.
Lưu lượng tối đa 4.8 m³/h và cột áp tối đa 287 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA3/40. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA3/40 chạy gần 287 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 4.8 m³/h, và ngược lại.
Cột áp lớn nhất của 4SA3/40 là 287 m. Tại đúng điểm 287 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 4SA3/40 nên thấp hơn 287 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Cánh bơm của 4SA3/40 làm bằng nhựa kỹ thuật. Đây là chi tiết mòn trước nhất trên 4SA3/40, và vật liệu nhựa kỹ thuật là căn cứ để quyết định 4SA3/40 có hợp với nguồn nước tại chỗ hay không.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 287 m của 4SA3/40. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SA3/40 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA3/40, cần khớp cả 42 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380 V. Thiếu một trong hai, 4SA3/40 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Bảng thông số của 4SA3/40 ghi rõ 4.8 m³/h và 287 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 4SA3/40 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Với 4SA3/40, mọi tính toán nên bắt đầu từ 287 m chứ không phải từ 3 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 3 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA3/40 tiêu thụ.
Nguồn điện của 4SA3/40 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA3/40.
Thông tin thương mại
4SA3/40 thuộc thương hiệu Perotac, xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng với điều kiện sử dụng đúng hướng dẫn. Giá báo cho khách chưa gồm VAT.
Với các cỡ máy phổ biến, thời gian đáp ứng rất nhanh. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

