Nếu bồn chứa đặt trên mái nhà nhiều tầng, cột áp cần thiết tăng lên nhanh. 4SA16/6 được trình bày kèm cột áp lớn nhất để tính xem có đủ đẩy tới điểm cao nhất hay không.
Thông số cơ bản
Thông tin kỹ thuật kèm theo 4SA16/6 gồm:
- Model: 4SA16/6
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Đường kính họng xả: 60 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 36 m
- Lưu lượng lớn nhất: 21 m³/h
- Công suất: 1.5 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Cát mịn là kẻ thù lớn nhất của cánh bơm. Hạt cát đi qua khe hở, mài dần mép cánh khiến hiệu suất tụt trong khi bề ngoài máy vẫn nguyên vẹn.
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Bố trí phần điện
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với mã 4SA ba pha, khi máy khởi động khó hoặc nóng cần ngừng vận hành, kiểm tra nguồn ba pha và bảo vệ mất pha rồi nhờ thợ điện kiểm tra động cơ.
Bảo trì và theo dõi
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Các bước lắp đặt
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Cách xác định cỡ máy phù hợp
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Nơi lắp đặt phù hợp
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Động cơ chìm được làm kín nhiều lớp, có vách ngăn dầu giữa khoang động cơ và khoang bơm. Lớp ngăn này là hàng rào cuối cùng chặn nước vào cuộn dây.
Máy dùng nhiều tầng cánh xếp nối tiếp, mỗi tầng cộng thêm một phần cột áp trong khi lưu lượng giữ gần như không đổi. Nhờ vậy thân máy vẫn nhỏ mà vẫn đẩy được nước lên cao.
Cánh bơm của model này bằng nhựa kỹ thuật, nên máy chỉ phù hợp với nước sạch. Giếng có cát bắt buộc phải dùng loại cánh inox, vì cát sẽ mài mòn cánh nhựa rất nhanh.
Số liệu của 4SA16/6 dùng thế nào
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA16/6, cần khớp cả 60 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380–415 V. Thiếu một trong hai, 4SA16/6 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nguồn điện của 4SA16/6 là 3 pha 380–415 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380–415 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA16/6.
Dòng điện làm việc của 4SA16/6 tỉ lệ với tải, và mức 1.5 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 1.5 kW sẽ khiến 4SA16/6 không được bảo vệ khi quá tải.
Trước khi đặt hàng 4SA16/6, cần đo đường kính trong thực tế của ống vách và đối chiếu với đường kính thân máy, vì giếng cũ thường bị cặn bám làm lòng ống hẹp lại.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 36 m, 4SA16/6 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 36 m thay vì tăng công suất.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA16/6 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA16/6 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Lưu lượng tối đa 21 m³/h và cột áp tối đa 36 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA16/6. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA16/6 chạy gần 36 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 21 m³/h, và ngược lại.
Khi so 4SA16/6 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 1.5 kW, 21 m³/h và 36 m. Chỉ nhìn riêng 1.5 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA16/6.
4SA16/6 thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 110 hoặc có đoạn cong, 4SA16/6 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Thông tin đặt hàng
Về hậu mãi: 4SA16/6 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

