Nhu cầu nước của một hộ gia đình khác xa nhu cầu của một trang trại. Bài viết nêu dải làm việc của 4SP5-22 để người đọc tự đối chiếu với nhu cầu của mình.
Điều ít người để ý
Đặt máy quá sát đáy giếng khiến vùng hút nằm trong lớp cát lắng. Nâng máy lên cao hơn vài mét thường đủ để giảm hẳn lượng cát vào bơm.
Ống đẩy bằng nhựa nhẹ và dễ thi công nhưng phải tính tới trọng lượng máy cộng cột nước. Với giếng sâu, cần dây treo chịu lực riêng thay vì để ống gánh toàn bộ.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Bảng thông số sản phẩm cho các số liệu sau:
- Model: 4SP5-22
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Đường kính họng xả: 42 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Công suất: 2.2 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 6 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 139 m
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Theo dõi tình trạng máy
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Cấu hình điện
Với nguồn ba pha, mất một pha khiến máy vẫn quay nhưng dòng trên hai pha còn lại tăng vọt. Bộ bảo vệ mất pha là thiết bị nên có trong mọi tủ bơm giếng khoan.
Bảo vệ chạy cạn nên lấy tín hiệu từ điện cực mực nước hoặc rơ le dòng. Cả hai cách đều rẻ hơn rất nhiều so với chi phí kéo máy lên quấn lại động cơ.
Chọn máy thế nào cho khỏi hụt
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Đấu nối và chạy thử
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Vật liệu và cách làm kín
Đường kính thân máy là kích thước quyết định máy có thả lọt giếng hay không. Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Máy thả vừa ống vách cỡ 110 trở lên. Nếu giếng có đoạn cong hoặc lệch trục, nên trừ thêm dung sai để tránh máy bị kẹt giữa chừng.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Lưu lượng hồi phục của giếng là giới hạn thật sự của hệ thống. Máy mạnh hơn khả năng hồi nước chỉ làm giếng tụt mực và kéo cát vào máy.
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Phân tích số liệu riêng của 4SP5-22
Với 4SP5-22, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 6 m³/h. Con số 6 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SP5-22 cần lấy giá trị nhỏ hơn 6 m³/h một khoảng dự trữ.
Nguồn điện của 4SP5-22 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SP5-22.
Lưu lượng tối đa 6 m³/h và cột áp tối đa 139 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SP5-22. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SP5-22 chạy gần 139 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 6 m³/h, và ngược lại.
Khi so 4SP5-22 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 2.2 kW, 6 m³/h và 139 m. Chỉ nhìn riêng 2.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SP5-22.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 139 m của 4SP5-22. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 4SP5-22 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Dòng điện làm việc của 4SP5-22 tỉ lệ với tải, và mức 2.2 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 2.2 kW sẽ khiến 4SP5-22 không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm của 4SP5-22 dùng vật liệu inox 304. Việc 4SP5-22 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 4SP5-22.
Với 4SP5-22, mọi tính toán nên bắt đầu từ 139 m chứ không phải từ 2.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 2.2 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SP5-22 tiêu thụ.
Họng xả của 4SP5-22 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SP5-22 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SP5-22 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Con số đầu tiên cần nhớ ở 4SP5-22 là công suất 2.2 kW. Đây là mức tiêu thụ điện danh định, và cũng là căn cứ để chọn dây dẫn cùng thiết bị đóng cắt cho riêng 4SP5-22; dùng dây nhỏ hơn mức 2.2 kW yêu cầu sẽ gây sụt áp và làm nóng máy.
Bảo hành và giao hàng
Sản phẩm mang thương hiệu Aquaris (Ý), thời gian bảo hành áp dụng cho 4SP5-22 là 24 tháng. Mức giá trao đổi với khách là giá chưa gồm VAT.
Đơn vị bố trí sẵn hàng tại kho để rút ngắn thời gian chờ. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

