Máy bơm đặt cạn chỉ hút được nước ở độ sâu rất hạn chế, còn giếng khoan ở nhiều nơi có mực nước sâu hàng chục mét. 6SP30-9 thuộc nhóm thiết bị giải quyết bài toán đó bằng cách đưa cả máy xuống dưới mặt nước.
Những điều cần tính trước khi mua
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Bảng chỉ tiêu kỹ thuật
Phần dữ liệu kỹ thuật của máy:
- Model: 6SP30-9
- Công suất: 9.2 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 40 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 118 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 160 trở lên
- Đường kính họng xả: 90 mm
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Đấu nối và chạy thử
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Vật liệu và cách làm kín
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Các ứng dụng thường gặp
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Giữ máy chạy bền
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Nguồn điện và thiết bị bảo vệ
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Ghi chú kỹ thuật
Bình tích áp giúp giảm số lần khởi động trong hệ có rơ le áp suất. Thể tích bình càng lớn thì mỗi chu kỳ chạy càng dài và máy càng đỡ bị sốc nhiệt.
Chu kỳ bật tắt quá dày làm nóng cuộn dây. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để kéo dài mỗi lần chạy.
Những con số nói gì về 6SP30-9
Bảng thông số của 6SP30-9 ghi rõ 40 m³/h và 118 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 6SP30-9 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Họng xả của 6SP30-9 có đường kính 76 mm. Tuyến ống nối vào 6SP30-9 nên giữ đúng 76 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 76 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 6SP30-9 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với 6SP30-9, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 40 m³/h. Con số 40 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 6SP30-9 cần lấy giá trị nhỏ hơn 40 m³/h một khoảng dự trữ.
Cấp bảo vệ của 6SP30-9 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 6SP30-9 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 6SP30-9 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Khi so 6SP30-9 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 9.2 kW, 40 m³/h và 118 m. Chỉ nhìn riêng 9.2 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 6SP30-9.
Người dùng nên ghi lại 9.2 kW, 40 m³/h và 118 m của 6SP30-9 vào hồ sơ thiết bị. Khi hệ thống yếu đi, bộ ba số liệu gốc này của 6SP30-9 là căn cứ để biết máy đã suy giảm bao nhiêu.
Với 6SP30-9, mọi tính toán nên bắt đầu từ 118 m chứ không phải từ 9.2 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 9.2 kW chỉ nói lên phần điện năng 6SP30-9 tiêu thụ.
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 118 m của 6SP30-9. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 6SP30-9 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Bảo hành và giao hàng
6SP30-9 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

