Nước giếng khoan ở mỗi vùng có đặc điểm khác nhau: nơi trong, nơi lẫn phù sa, nơi nhiều cát mịn. Việc chọn 10SP160-09 hay một cỡ khác phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm đó chứ không chỉ vào nhu cầu lưu lượng.
Dải làm việc và kích thước
Dưới đây là phần dữ liệu kỹ thuật công bố cho 10SP160-09:
- Model: 10SP160-09
- Lưu lượng lớn nhất: 180 m³/h
- Công suất: 110 kW
- Cột áp lớn nhất: 297 m
- Đường kính họng xả: 6″
- Thả vừa ống vách: cỡ 260 trở lên
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Máy này dùng ở đâu là hợp lý
Giếng dùng cho tưới cỏ sân vườn và cảnh quan thường chạy theo giờ định sẵn. Bộ hẹn giờ kết hợp bảo vệ chạy cạn là cấu hình điều khiển hợp lý.
Trạm cấp nước nông thôn quy mô nhỏ dùng bơm giếng khoan làm nguồn đầu vào. Ở quy mô này, việc ghi chép giờ chạy và lưu lượng giúp phát hiện sớm suy giảm của giếng.
Các bộ phận chính
Đường kính thân máy là kích thước quyết định máy có thả lọt giếng hay không. Cần đo đường kính trong thực tế của ống vách chứ không lấy theo đường kính danh nghĩa ghi trên hồ sơ.
Cuộn dây quấn bằng dây đồng, bọc cách điện chịu nhiệt. Nhiệt sinh ra trong động cơ thoát qua vỏ máy vào dòng nước chảy dọc thân, nên máy bắt buộc phải ngập nước khi làm việc.
Lắp đặt và thả máy
Chạy thử lần đầu nên mở van từ từ và theo dõi dòng điện. Nước ra đục trong vài phút đầu là bình thường, nhưng đục kéo dài là dấu hiệu giếng chưa sạch.
Van một chiều nên lắp ngay trên đầu ra của máy để giữ cột nước trong ống khi dừng. Thiếu van này, mỗi lần khởi động máy phải đẩy lại toàn bộ cột nước.
Tính chọn theo lưu lượng và cột áp
Chiều sâu đặt máy nên nằm dưới mực nước động một khoảng đủ lớn, nhưng cách đáy giếng một đoạn để tránh hút phải lớp cát lắng. Khoảng cách này quyết định tuổi thọ cánh.
Cần đối chiếu vật liệu cánh với chất lượng nước giếng. Nước lẫn cát mịn đòi hỏi cánh kim loại; dùng cánh nhựa trong môi trường đó sẽ mòn rất nhanh.
Điện và an toàn
Rơ le nhiệt phải đặt đúng dòng định mức của máy, không đặt theo giá trị lớn nhất của tủ. Đặt sai làm mất tác dụng bảo vệ.
Tủ điện cần đặt nơi khô ráo, có mái che và cao hơn mức ngập của khu vực. Đây là chi tiết hay bị xem nhẹ ở công trình nông thôn.
Bảo trì và theo dõi
Khi kéo máy lên kiểm tra, nên xịt rửa sạch bên ngoài trước khi tháo. Việc này tránh đưa cát và cặn vào bên trong lúc mở.
Thay thế chi tiết nên dùng đúng chủng loại của nhà sản xuất. Phớt và gioăng không đúng kích thước là nguyên nhân rò rỉ phổ biến.
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Van một chiều lắp sai chiều là lỗi khó phát hiện vì máy vẫn chạy mà không ra nước. Nên kiểm tra mũi tên trên thân van trước khi hạ máy xuống giếng.
Lưu lượng hồi phục của giếng là giới hạn thật sự của hệ thống. Máy mạnh hơn khả năng hồi nước chỉ làm giếng tụt mực và kéo cát vào máy.
Số liệu của 10SP160-09 dùng thế nào
Tổng tổn thất trên tuyến ống phải được cộng vào chiều cao hình học trước khi so với 297 m của 10SP160-09. Bỏ qua bước này là lý do nhiều hệ dùng 10SP160-09 bị hụt nước ở điểm xa nhất.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 297 m, 10SP160-09 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 297 m thay vì tăng công suất.
Với 10SP160-09, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 180 m³/h. Con số 180 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 10SP160-09 cần lấy giá trị nhỏ hơn 180 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi so 10SP160-09 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 110 kW, 180 m³/h và 297 m. Chỉ nhìn riêng 110 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 10SP160-09.
Với 10SP160-09, mọi tính toán nên bắt đầu từ 297 m chứ không phải từ 110 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 110 kW chỉ nói lên phần điện năng 10SP160-09 tiêu thụ.
Dòng điện làm việc của 10SP160-09 tỉ lệ với tải, và mức 110 kW là mốc để đặt rơ le nhiệt. Đặt rơ le cao hơn nhiều so với 110 kW sẽ khiến 10SP160-09 không được bảo vệ khi quá tải.
Thân bơm của 10SP160-09 dùng vật liệu inox 304. Việc 10SP160-09 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 10SP160-09.
Họng xả của 10SP160-09 có đường kính 140 mm. Tuyến ống nối vào 10SP160-09 nên giữ đúng 140 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 140 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 10SP160-09 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Điểm làm việc hợp lý của 10SP160-09 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 10SP160-09 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Cấp bảo vệ của 10SP160-09 là IP68. Chỉ tiêu IP68 cho phép 10SP160-09 làm việc ngập nước lâu dài, nhưng không thay thế được yêu cầu giữ cho 10SP160-09 luôn nằm dưới mực nước khi chạy.
Bảo hành và đặt hàng
Sản phẩm có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành theo quy định của nhà sản xuất. Báo giá gửi khách chưa gồm VAT.
Tồn kho được chuẩn bị cho nhu cầu thi công gấp. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

