Khi hệ thống cũ không còn đủ nước, người dùng thường nghĩ tới việc thay máy lớn hơn. Nhưng nếu giếng không hồi kịp thì máy lớn chỉ làm hỏng giếng nhanh hơn, và đó là điều cần cân nhắc trước khi chọn 10SP125-06.
Đối chiếu nhu cầu với dải làm việc
Công suất 63 kW dùng để chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ, không phải thước đo khả năng bơm. Hai máy cùng công suất có thể cho cột áp rất khác nhau tuỳ số tầng cánh.
Nếu nhu cầu tăng theo mùa, nên chọn cỡ máy đáp ứng nhu cầu cao điểm nhưng vẫn nằm trong khả năng của giếng. Bồn chứa lớn là cách rẻ hơn để cân bằng nhu cầu.
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Trước khi tính chọn, cần nắm các giá trị sau:
- Model: 10SP125-06
- Công suất: 63 kW
- Lưu lượng lớn nhất: 160 m³/h
- Cột áp lớn nhất: 178 m
- Thả vừa ống vách: cỡ 260 trở lên
- Đường kính họng xả: 5″
- Nguồn điện: 3 pha / 380 V
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Cấp bảo vệ: IP68
- Xuất xứ thương hiệu: Ý
Lưu ý khi thi công
Máy nên treo cách đáy giếng một khoảng, không đặt chạm đáy. Vùng sát đáy luôn là nơi tập trung cát và cặn nặng.
Trước khi thả máy, nên thổi rửa giếng cho sạch cát và bùn lắng. Bỏ qua bước này là nguyên nhân khiến máy mới hỏng sớm mà không rõ lý do.
Kết cấu và vật liệu
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Các ứng dụng thường gặp
Vùng ven biển khai thác nước ngầm cần hết sức lưu ý độ mặn. Nước lợ ăn mòn mạnh hơn nước ngọt nhiều lần và rút ngắn tuổi thọ mọi chi tiết kim loại.
Cơ sở chế biến nông sản dùng nước giếng cho rửa nguyên liệu. Nước sau xử lý cần đạt yêu cầu vệ sinh nên phần lọc phía sau phải được tính đồng bộ.
Phần kỹ thuật mở rộng
Ghép hai máy song song cộng lưu lượng ở cùng cột áp, nhưng phần cộng thêm luôn nhỏ hơn hai lần do tổn thất đường ống chung tăng theo bình phương lưu lượng.
Ghép nối tiếp cộng cột áp, ít dùng cho giếng khoan vì làm phức tạp hệ thống. Thay vào đó, chọn máy nhiều tầng cánh hơn là cách trực tiếp để tăng cột áp.
Bảo trì trong quá trình sử dụng
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Vấn đề kỹ thuật thường gặp
Tủ bảo vệ mất pha rẻ hơn rất nhiều so với chi phí quấn lại động cơ chìm. Khi mất một pha, máy vẫn quay nhờ quán tính nên người dùng khó phát hiện bằng tai.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Đối chiếu từng số liệu của 10SP125-06
Cột áp lớn nhất của 10SP125-06 là 178 m. Tại đúng điểm 178 m thì lưu lượng gần bằng không, vì vậy chiều cao nâng thực tế khi dùng 10SP125-06 nên thấp hơn 178 m để máy còn cho lưu lượng đáng kể.
Với 10SP125-06, mọi tính toán nên bắt đầu từ 178 m chứ không phải từ 63 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 63 kW chỉ nói lên phần điện năng 10SP125-06 tiêu thụ.
Thân bơm của 10SP125-06 dùng vật liệu inox 304. Việc 10SP125-06 dùng inox 304 quyết định khả năng chịu môi trường, nên cần đối chiếu inox 304 với chất lượng nước thực tế trước khi lắp 10SP125-06.
10SP125-06 thả vừa ống vách cỡ 260 trở lên. Nếu giếng nhỏ hơn cỡ 260 hoặc có đoạn cong, 10SP125-06 có thể kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Bảng thông số của 10SP125-06 ghi rõ 160 m³/h và 178 m; đây là số liệu thử nghiệm với nước sạch. Khi 10SP125-06 làm việc với chất lỏng đặc hơn, đường đặc tính sẽ tụt xuống so với hai con số đó.
Lưu lượng tối đa 160 m³/h và cột áp tối đa 178 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 10SP125-06. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 10SP125-06 chạy gần 178 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 160 m³/h, và ngược lại.
Nguồn điện của 10SP125-06 là 3 pha 380 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 10SP125-06.
Khi so 10SP125-06 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 63 kW, 160 m³/h và 178 m. Chỉ nhìn riêng 63 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 10SP125-06.
Họng xả của 10SP125-06 có đường kính 125 mm. Tuyến ống nối vào 10SP125-06 nên giữ đúng 125 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 125 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 10SP125-06 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 160 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 10SP125-06 chứ không phải ép 10SP125-06 chạy quá dải của nó.
Hậu mãi và giao nhận
10SP125-06 được phân phối kèm chế độ bảo hành chính hãng theo quy định của nhà sản xuất. Giá báo cho khách là giá chưa gồm VAT.
Khách cần gấp có thể nhận ngay trong ngày. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.
Xem thêm các model khác cùng dòng tại chuyên mục sản phẩm trên website.

