Khi thay máy cũ trong giếng, cần khớp cả đường kính thân, cỡ họng xả và cấu hình điện. Cỡ họng xả và cấu hình điện của 4SA8/8 có trong bảng thông số phía dưới.
Những con số quyết định việc chọn máy
Những giá trị sau là căn cứ để chọn máy:
- Model: 4SA8/8
- Vật liệu thân bơm: inox 304
- Nguồn điện: 3 pha / 380–415 V
- Đường kính họng xả: 48 mm
- Thả vừa ống vách: cỡ 110 trở lên
- Cột áp lớn nhất: 50 m
- Lưu lượng lớn nhất: 10.8 m³/h
- Công suất: 0.92 kW
- Cấp bảo vệ: IP68
- Vật liệu cánh bơm: nhựa kỹ thuật
- Xuất xứ thương hiệu: Đài Loan
Kiến thức nên biết trước khi vận hành
Chất lượng nước ngầm thay đổi theo mùa và theo mức khai thác. Nước chuyển màu hoặc có mùi lạ là dấu hiệu cần kiểm tra lại giếng chứ không phải lỗi của máy.
Độ thẳng của giếng ảnh hưởng tới việc thả máy. Giếng lệch trục có thể khiến máy kẹt giữa chừng dù đường kính trên giấy tờ vẫn đủ.
Điện và an toàn
Tiếp địa và chống rò là yêu cầu bắt buộc. Nên kiểm tra lại toàn bộ hệ tiếp địa mỗi lần bảo dưỡng lớn.
Với mã 4SA ba pha, khi máy khởi động khó hoặc nóng cần ngừng vận hành, kiểm tra nguồn ba pha và bảo vệ mất pha rồi nhờ thợ điện kiểm tra động cơ.
Bảo trì và theo dõi
Khi thấy máy rung hoặc kêu khác thường, nên dừng kiểm tra ngay thay vì chờ tới kỳ bảo dưỡng. Rung tăng đột ngột thường là dấu hiệu có vật lạ trong buồng bơm.
Tránh để máy khởi động quá nhiều lần trong một giờ. Tăng thể tích bồn chứa hoặc nới dải áp của rơ le là cách đơn giản để giảm số lần khởi động.
Quy trình lắp và chạy thử
Ống đẩy phải chịu được cả trọng lượng máy lẫn cột nước bên trong. Với giếng sâu, nên dùng ống có ren chắc hoặc kết hợp dây treo chuyên dụng.
Cáp điện cố định dọc ống đẩy bằng dây buộc, để chùng nhẹ giữa các điểm buộc. Cáp kéo căng lâu ngày sẽ hỏng ở cổ vào thân máy.
Căn cứ để chọn máy
Với hệ có bồn chứa, máy chỉ cần đủ áp để đưa nước lên bồn. Áp cho các thiết bị sử dụng do bơm tăng áp phía sau đảm nhiệm, đây là cách bố trí tiết kiệm và bền hơn.
Nên dự trù dự phòng khoảng mười tới hai mươi phần trăm cột áp so với tính toán. Đường ống đóng cáu theo thời gian và mực nước giếng có thể hạ theo mùa.
Những công trình hay dùng cỡ máy này
Cấp nước cho bồn đặt trên mái nhà nhiều tầng đòi hỏi cột áp lớn. Cần cộng cả chiều cao hình học lẫn tổn thất đường ống khi tính chọn.
Khu dân cư nhỏ chưa có nước máy thường dùng chung một giếng khoan và bồn chứa trung tâm. Cỡ máy chọn theo tổng nhu cầu giờ cao điểm chứ không theo trung bình ngày.
Cấu tạo máy nhìn từ góc độ độ bền
Cáp điện đi kèm là loại chịu ngâm nước, mối vào thân máy được làm kín bằng gioăng ép. Mọi mối nối cáp phải nằm phía trên mặt đất, không nối trong giếng.
Toàn bộ chi tiết bắt chặt tiếp xúc với nước đều dùng vật liệu chống gỉ. Đây là yếu tố quyết định máy còn tháo được ra hay không sau vài năm nằm dưới giếng.
Với cánh bằng nhựa kỹ thuật, máy chỉ nên dùng cho nước sạch. Nếu giếng có cát, phải chuyển sang model cánh inox chứ không nên dùng tiếp loại này.
Hiểu đúng thông số 4SA8/8
Khi so 4SA8/8 với một cỡ máy khác, ba con số cần đặt cạnh nhau là 0.92 kW, 10.8 m³/h và 50 m. Chỉ nhìn riêng 0.92 kW sẽ dẫn tới chọn nhầm, vì công suất không nói lên khả năng bơm của 4SA8/8.
Nếu nhu cầu của công trình vượt quá 10.8 m³/h, phương án đúng là ghép thêm một máy song song với 4SA8/8 chứ không phải ép 4SA8/8 chạy quá dải của nó.
Nếu chiều cao nâng vượt quá 50 m, 4SA8/8 sẽ không còn đẩy được nước tới điểm xả. Khi đó phải chọn model có cột áp lớn hơn 50 m thay vì tăng công suất.
Họng xả của 4SA8/8 có đường kính 48 mm. Tuyến ống nối vào 4SA8/8 nên giữ đúng 48 mm hoặc lớn hơn; bóp nhỏ hơn 48 mm sẽ đẩy điểm làm việc của 4SA8/8 lệch về phía cột áp cao và làm giảm lưu lượng.
Với 4SA8/8, mọi tính toán nên bắt đầu từ 50 m chứ không phải từ 0.92 kW. Cột áp là thứ quyết định nước có tới được điểm xả hay không, còn 0.92 kW chỉ nói lên phần điện năng 4SA8/8 tiêu thụ.
Lưu lượng tối đa 10.8 m³/h và cột áp tối đa 50 m là hai giới hạn trong bảng thông số của 4SA8/8. Hai giá trị này không đạt được cùng lúc: khi 4SA8/8 chạy gần 50 m thì lưu lượng tụt sâu dưới 10.8 m³/h, và ngược lại.
Điểm làm việc hợp lý của 4SA8/8 nằm ở khoảng giữa đường đặc tính, đọc theo bảng lưu lượng – cột áp của đúng mã. Cho 4SA8/8 chạy sát một trong hai đầu dải đều làm giảm tuổi thọ.
Với 4SA8/8, lưu lượng lớn nhất ghi nhận là 10.8 m³/h. Con số 10.8 m³/h chỉ đạt được khi cột áp ở mức thấp, nên khi tính nhu cầu thực tế cho 4SA8/8 cần lấy giá trị nhỏ hơn 10.8 m³/h một khoảng dự trữ.
Khi thay thế một máy cũ bằng 4SA8/8, cần khớp cả 48 mm ở họng xả lẫn cấu hình 3 pha 380–415 V. Thiếu một trong hai, 4SA8/8 sẽ không lắp lẫn được vào hệ thống sẵn có.
Nguồn điện của 4SA8/8 là 3 pha 380–415 V. Đây là điều kiện bắt buộc: nếu công trình chỉ có nguồn khác với 3 pha 380–415 V thì phải chọn phiên bản khác chứ không thể đấu ép cho 4SA8/8.
Thông tin đặt hàng
Về hậu mãi: 4SA8/8 của Perotac, xuất xứ Đài Loan, có thời hạn bảo hành 12 tháng. Giá trao đổi với khách chưa gồm VAT.
Hàng hoá sẵn sàng cho cả đơn lẻ và đơn số lượng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày.

